BẢNG TÍNH SAO HẠN 2020 - SAO CHIẾU MỆNH 2020
Xem Sao Chiếu Mệnh - Sao Hạn Năm 2020

Bảng Tính Sao Hạn Năm 2020 ❣️ Xem Sao Chiếu Mệnh 2020

Bảng Tính Sao Hạn Năm 2020 ✅ Giúp Bạn Xem Sao Chiếu Mệnh 2020 ❣️ Biết Được Cát Hung và Cách Cúng Giải Hạn Năm Canh Tý Chi Tiết.

👉 Xem Thêm:

Bảng Tính Sao Hạn Năm 2020 12 Con Giáp

Dưới đây Tử Vi Hàng Ngày chia sẽ bảng tính sao hạn năm 2020 của 12 Con Giáp giúp bạn xem sao chiếu mệnh năm 2020 giúp dâng sao giải hạn cho năm Canh Tý.

Lưu ý khi cúng sao hạn 2020: Tùy vào điều kiện kinh tế mỗi gia đình mà tiến hành làm lễ cúng dâng sao giải hạn khác nhau, không nhất thiết phải mâm cao cỗ đầy mới là tốt. 

Thêm nữa, nghi lễ cúng dâng sao giải hạn không có trong giáo lý nhà Phật, mỗi người có thể cúng sao giải hạn cho chính mình bằng các việc làm thay thế như cẩn trọng khi hành sự, giữ tâm hồn thuần hậu, làm nhiều việc tốt, việc thiện với xã hội.

BẢNG TÍNH SAO HẠN 2020 - SAO CHIẾU MỆNH 2020
BẢNG TÍNH SAO HẠN 2020 – SAO CHIẾU MỆNH 2020

Mời Bạn Xem Thêm Tử Vi:

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI TÝ

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Mậu Tý1948La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Canh Tý1960Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Nhâm Tý1972Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyển
Giáp Tý1984La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Bính Tý1996Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng

🌓 Xem chi tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Tí năm 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI SỬU

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Kỷ Sửu1949Mộc Đức – Huỳnh TuyểnThủy Diệu – Toán Tận
Tân Sửu1961Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Quý Sửu1973Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Ất Sửu1985Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Đinh Sửu1997Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

🌓 Xem Chi tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Sửu 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI DẦN

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Canh Dần1950Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Nhâm Dần1962Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Giáp Dần1974Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Bính Dần1986Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Mậu Dần1998Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Dần 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI MÃO

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Tân Mão1951Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Quý Mão1963Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
Ất Mão1975La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Đinh Mão1987Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Kỷ Mão1999Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Mão 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI THÌN

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Nhâm Thìn1952Vân Hán – Địa VõngLa Hầu – Địa Võng
Giáp Thìn1964Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Bính Thìn1976Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Mậu Thìn1988Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Canh Thìn2000Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Thìn 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI TỴ

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Quý Tỵ1953Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Ất Tỵ1965Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Đinh Tỵ1977Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Kỷ Tỵ1989Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Tân Tỵ2001Thổ Tú – Tam KheoVân Hán – Thiên Tinh

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Tỵ 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI NGỌ

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Giáp Ngọ1954Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
Bính Ngọ1966La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Mậu Ngọ1978Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Canh Ngọ1990Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Nhâm Ngọ2002La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn Tuổi Ngọ 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI MÙI

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Ất Mùi1955Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Đinh Mùi1967Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Kỷ Mùi1979Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Tân Mùi1991Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ
Qúy Mùi2003Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn Tuổi Mùi 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI THÂN

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Bính Thân1956Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Mậu Thân1968Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Canh Thân1980Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Nhâm Thân1992Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Giáp Thân2004Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Thân 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI DẬU

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Đinh Dậu1957La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Kỷ Dậu1969Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Tân Dậu1981Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Quý Dậu1993La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Ất Dậu2005Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn Tuổi Dậu 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI TUẤT

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Mậu Tuất1958Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Canh Tuất1970Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Nhâm Tuất1982Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Giáp Tuất1994Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Bính Tuất2006Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn 5 Tuổi Tuất 2020

SAO HẠN NĂM 2020 TUỔI HỢI

Tuổi Can ChiNăm sinhSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Đinh Hợi1947Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Kỷ Hợi1959Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Tân Hợi1971Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Quý Hợi1983Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Ất Hợi1995Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

🌓 Xem Chi Tiết: Sao Hạn Tuổi Hợi 2020

Trên đây là bảng tính sao hạn năm 2020 giúp bạn xem sao chiếu mệnh năm 2020 để cúng dâng sao giải hạn cho năm Canh Tý.

Cách Xem Sao 2020

Vận khí của con người sẽ có sự thay đổi biến hóa qua từng năm, do đó việc xem sao hạn rất quan trọng trong việc định hướng phát triển mọi việc trong năm.

Nếu mệnh chủ gặp được cát tinh thì phải tích cực hơn để tận dụng cát khí từ cát tinh, còn nếu như gặp phải hung tinh thì nên có kế hoạch đề phòng bất trắc xảy ra.

Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Kế Đô (hành Thổ, xấu), Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Vân Hớn (hành Hỏa, xấu), Thổ Tú (hành Thổ, xấu), Thái Bạch (hành Kim, xấu), Thủy Diệu (hành Thủy, tốt).

Khi gặp được sao tốt chiếu mệnh thì năm đó quý bạn sẽ được bình an và may mắn.

Nhưng nếu không may gặp một trong ba sao xấu là sao Kế Đô, sao Thái Bạch và sao La Hầu chiếu mạng thì đấy là một năm đầy khó khăn của bạn, từ kinh tế đến sức khỏe lẫn công danh sự nghiệp…

Hệ thống cửu diệu bao gồm 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại 1 lần, bao gồm:

Sao Thái Dương 2020

(Nhật diệu) – Cát tinh

Sao Thái Dương là một Phúc tinh thường chiếu mệnh cho bên nam giới. Những năm gặp sao hạn Thái Dương chiếu mệnh thì làm ăn được phát đạt, thăng quan, tiến chức, gặp may mắn trong việc buôn bán, nhất là vào tháng 6 và tháng 10 là hai tháng Đại cát.

Bên nữ giới gặp sao hạn này chiếu mệnh thì thường hay bị đau ốm, thường gặp tai ách, làm ăn khó khăn nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Người già cả trên 60, 70 gặp sao hạn này chiếu mệnh đau ốm nhẹ cũng khó qua khỏi. Đàn ông đi làm ăn đắc sáng suốt, đi xa có tài lợi đắc an khang.

Sao Thái Âm 2020

(Nguyệt diệu) – Cát tinh

Sao Thái Âm là sao chủ về mọi chuyện được như ý. Cầu danh lợi đều được, nên đi xa, gặp người trên có lợi. Phụ nữ gặp sao này sẽ được vui vẻ, có tiền tài, hạnh phúc, dễ đạt được các ước mơ nhưng về sinh nở thì bất lợi.

Nam giới đi lại hanh thông, gặp sao này được bạn nữ giúp đỡ nhất là về tiền bạc. Thái Âm là sao tốt cho nữ giới nhưng không tốt lắm đối với nam giới.

Nhìn chung, sao Thái âm là một sao chiếu mệnh tốt, chủ về danh lợi lưỡng toàn. Nam giới gặp sao này chiếu mệnh thì được bạn bè phái nữ giúp đỡ, nhất là về tiền bạc vì sao này còn gọi là Tài tinh.

Người chưa lập gia đình có thể sẽ gặp được những cuộc tình duyên kỳ ngộ hoặc thậm chí có vợ vào năm sao Thái Âm. Mọi việc đều như ý, cầu danh cầu tài đều tốt.

Sao Thái Âm tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng lại kỵ tháng mười một. Nữ bị sao này chiếu mệnh sẽ mang nhiều bệnh tật, không nên sinh đẻ dễ xảy ra nguy hiểm.

Sao Mộc Đức 2020

(Mộc diệu) – Cát tinh

Sao Mộc Đức là sao tốt cho cả nam và nữ. Sao Mộc Đức chiếu mạng sẽ gặp được nhiều may mắn trong công việc, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhân giúp đỡ, hôn nhân hòa hợp.

Phụ nữ có hạn huyết quang. Nam giới đề phòng bệnh mắt. Gia đạo có chút bất hòa nhưng nhân khẩu bình an, không đáng ngại.

Sao hạn Mộc Đức vừa có hạn xấu đồng thời cũng có thể mang lại nhiều điểu tốt đẹp vì vậy mà trong lễ cúng sao mọi người cần vừa cúng sao giải hạn vừa nghinh sao giải hạn để tiếp đón điều may và giải trừ vận xấu!

Tuy nhiên, với người mới bắt đầu khởi nghiệp cần thận trọng, đề phòng thất bại.

Có sao Mộc Đức chiếu mệnh, không nên quá tự phụ, kiêu ngạo, hãy khiêm tốn lắng nghe ý kiến mọi người xung quanh, đặc biệt là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước, gặp phải chuyện khó thì bình tĩnh tìm cách giải quyết.

Khi đang ở cát vận: May mắn trong công việc, có bạn bè mới, thăng quan tiến chức. Quý nhân trợ mệnh, hôn nhân hòa hợp. Tốt về mặt cưới hỏi, công việc bình an sinh tài sinh lợi.

Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

Khi ở hung vận: Đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

Sao Thủy Diệu 2020

(Thủy Diệu) – Trung tinh

Sao Thủy Diệu chủ về tài lộc hỉ, không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Những người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh thường kỵ vào tháng 4 và tháng 8, khá giống với sao Thổ Tú, người xưa có câu “Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai”.

Nhưng nếu xét kỹ thì người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh có kiết có cả hung đó. Đối với nam giới việc làm ăn sẽ được thuận lợi hơn là nữ giới.

Sao Thổ Tú 2020

(Thổ diệu) – Trung tinh

Sao Thổ Tú (Thổ, trung bình): Chủ về việc liên quan đến quan trường. Đi lại không gặp may, dễ bị tiểu nhân phá.

Hạn Thổ Tú còn được gọi là ách tinh, có tại họa, khó yên, hay ngủ mê, lục súc bất yên, không nên đi xa làm ăn, đề phòng tiểu nhân hãm hại.

Ứng với người mệnh Thổ, gặp sao này chiếu mạng thì hay có nỗi buồn man mác, không có chủ định vững vàng, hay hoài nghi công việc làm ăn, không hăng hái, song không gặp tai họa gì.

Thường 6 tháng đầu năm bình thường, 6 tháng cuối năm mới thuận lợi.

Nhìn chung, sao Thổ Tú là một trong những sao chiếu mệnh mang điều xấu, bởi thế nên nếu quý anh, chị trong năm nay gặp sao chiếu mệnh là Thổ Tú thì nên để ý những việc trong gia đình

Tránh những xung đột mâu thuẫn không đáng có, nếu là công việc chăn nuôi thì không nên mở rộng, nên tập trung giữ ổn định tài sản hiện tại chờ hết năm tính tiếp.

Mặc dù sao Thổ Tú là sao xấu nhưng lại rất hợp với những người mệnh Thổ vì thế nếu người nào thuộc mệnh Thổ thì quả thực cũng không đáng lo ngại lắm.

Tuy nhiên, người già mà gặp sao này thì bệnh tật hoành hành, ốm lâu, khó khỏi. Đi lại khó khăn, làm việc hay bị tiểu nhân quấy rối.

Gia trạch bất an, chủ nhân hay chiêm bao mộng mị, không nên nuôi con vật gì. Tháng 4, tháng 8 sẽ có việc buồn đau.

Sao Vân Hớn 2020

(Vân Hớn) (Hỏa diệu) – Trung tinh

Đàn ông hay đàn bà gặp sao Vân Hớn chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng.

Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 tháng 8 âm lịch.

Sao Vân Hớn là một hung tinh (sao xấu) chủ về bệnh tật, nữ nhân khó sinh họa huyết quang, nam nhân thì quan trường bất lợi. Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng.

Về cơ bản thì sao Vân Hớn cũng tương đối lành nên phần nhiều cũng không ảnh hưởng lớn trong công việc cũng như sức khỏe.

Có điều nên chú ý đến các thời điểm kỵ như tháng 4 và tháng 8 âm lịch, nên nhường nhịn để tránh những thị phi rắc rối không cần thiết.

Sao Thái Bạch 2020

(Kim diệu) – Hung tinh

Sao Thái Bạch chiếu mạng sẽ là hung tin, bởi Sao Thái Bạch là ngôi sao mang vận xấu nhất trong các sao.

Sao hạn này cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng.

Vì sao hạn Thái Bạch ảnh hưởng không tốt tới người mang hạn nên tốt nhất là cần làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch để giải trừ vận hạn.

Trong dân gian có thói quen, mỗi khi gặp chuyện không may lại than thở rằng “năm nay gặp sao Thái Bạch”. Hoặc để chê một người nào đó hay gặp ai đó không vừa ý cũng nói họ là “người sao Thái Bạch”.

Sao La Hầu 2020 – Xấu

(Hành Kim) (hung nhất đối với nam mạng)

Sao La Hầu là sao chính thất kiến hung tai, nên bị sao La Hầu chiếu là xấu đối với cả nam và nữ, nhưng kỵ với nam giới nhiều hơn, nhất là vào tháng giêng và tháng 7 âm lịch.

Trong năm này có thể gặp phải tranh chấp liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bênh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài, ảnh hưởng tới cả gia đình.

Cần đề phòng gặp nạn về công danh, sự nghiệp.

Sao Kế Đô 2020 – Xấu (Hành Thổ)

(Hung nhất đối với nữ mạng)

Sao Kế Đô là sao tam cửu khóc bi ai, nên cả nam và nữ nếu bị sao này chiếu mệnh thì đều coi là xấu. Tuy nhiên nữ giới cần kiêng kỵ nhiều hơn nam, đề phòng vào tháng 3 và tháng 9.

Có câu “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô”, là muốn nói đến sao khắc kỵ của nam và nữ. Nam giới nếu gặp sao này thì cứ sinh hoạt bình thường, nếu có điều bất trắc xảy ra thì cũng không lo lắng quá.

Tuy nhiên đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sinh sản cũng được yên lành.

Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

Trong hệ thống cửu diệu, nếu xảy ra trường hợp “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, đó được coi là hạn nặng nhất, xấu nhất.

Cách Xem Hạn 2020

Sau khi bạn tra cứu sao chiếu mệnh và xem hạn 2020 của tuổi mình ở bảng tính sao hạn ở trên thì bạn tiến hành xem chi tiết ý nghĩa từng hạn năm 2020 dưới đây để biết cát, hung.

Hạn Địa Võng 2020

Gặp hạn Địa Võng nhiều nỗi buồn than, kiêng kỵ đi với ai đó lúc tối trời. Không nên cho người ngủ nhờ, ngủ trọ, tránh mua đồ quốc cấm, đồ lậu. Đặc biệt lời ăn tiếng nói rầy rà đa đoan.

Khi gặp hạn Địa Võng, các bạn cần kiêng kỵ điều dữ, làm theo điều lành, như là:

Về kinh tế: Làm ăn minh bạch, không hám đồ rẻ, những đồ lạ, đồ quốc cấm hay đồ không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Đặc biệt khi mua phải có hóa đơn, chứng từ đàng hoàng, sẽ tránh được lao lý, tiền mất, tật mang,…

Về đời sống: Mọi người trong gia đình nên nhường nhịn nhau, mỗi người đều bớt lời. Khi có công chuyện xảy ra, nên cùng nhau bàn bạc, giải quyết. Đặc biệt là bỏ qua mâu thuẫn, mọi người đồng lòng.

Như vậy với có thể thu xếp ổn thỏa mọi việc, khó khăn sẽ lần lượt qua đi, đông thời mọi người trong nhà sẽ yêu thương, cảm thông cho nhau hơn, sẽ giúp gia đình càng đầm ấm, hạnh phúc.

“Không nên đi với ai trời tối” tránh bị hiểu lầm, nghi ngờ về mối quan hệ thiếu minh bạch, nhất là quan hệ nam nữ, tình ngay lý gian. Thậm chí, người đó rất có thể là tội phạm mà có thể sẽ liên lụy tới bản thân.

Một điều nữa đó là không được cho người khác ngủ trọ, hoặc nếu đây là công việc bắt buộc, thì phải đề phòng cẩn trọng. Tránh trường hợp gặp phải kẻ gian, khiến cho tiền bạc bay mất, mà mọi người trong nhà lại nghi kỵ lẫn nhau.

Có câu: “1 mất 10 ngờ”, lúc đó sự êm ấm của đại gia đình dễ bị ảnh hưởng, hoặc có thể dẫn tới anh chị em bất hòa với nhau, tình cảm không còn khăng khít nữa.

Hạn Địa Võng được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Địa Võng như sau:

  • Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng
  • Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

Hạn Toán Tận 2020

Hạn Toán Tận chủ về tiền bạc, cẩn thận hao tài, ngộ trúng. Khi đi đường nếu mang theo nhiều tiền bạc, trang sức đắt giá dễ gặp cướp, có thể dẫn tới vong mạng.

Nếu khai thác lâm sản hoặc hùm hạp thì sẽ gặp tai nạn, vậy cũng không nên.

Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng.

Những dạng tai nạn đột ngột này có thể kể đến như tai nạn giao thông, tai nạn sông nước, tai nạn lao động, máy móc, thương tích do ẩu đả, hay bệnh huyết áp cao, tai biến, đột quỵ…

Với những người trong năm gặp hạn Toán Tận thì cần thực hiện theo những điều sau:

Thứ nhất: Tuyệt đối không mang nhiều tiền bạc, của cải khi đi đường, dù cho là đi làm ăn, đi chơi, đi du lịch hay bất cứ đâu.

Như vậy không những tránh được hạn cướp bóc, giảm hao tài, mà còn không bị nguy hiểm tới sức khỏe cũng như tính mạng của mình và mọi người trong gia đình.

Thứ hai: Trong làm ăn thì tuyệt đối không thực hiện những việc liên quan đến lâm sản, tốt nhất là không nên chung vốn làm ăn. Kẻo sẽ bị tai nạn, cũng sẽ bị tiêu hao tiền bạc, sức khỏe.

Thứ ba: Luôn luôn cẩn trọng trước mọi việc, vì năm nay sẽ có tai họa ập đến bất ngờ. Không nên xem thường bất cứ nguy cơ nào cả.

Thứ tư: Không uống rượu bia khi tham gia giao thông hoặc làm các công việc liên quan tới máy móc nguy hiểm.

Nếu công việc của các bạn thuộc lĩnh vực nguy hiểm thì cần đề phòng tai nạn lao động, nên sử dụng bảo hộ lao động và cẩn thận khi tham gia giao thông.

Thứ năm: Hạn chế đến những nơi rừng thiêng nước độc cũng là một cách giải hạn Toán Tận. Hạn chế ra khỏi nhà lúc mưa năng thất thường, đề phòng bị cảm mạo, hay bệnh tật, trúng gió.

Ngoài những cách giải hạn Toán Tận kể trên, những người gặp hạn này nên tu nhân, tích đức, trau dồi đạo đức, phẩm hạnh, làm nhiều việc thiện.

Nếu có điều kiện nên ủng hộ, quyên góp, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

Siêng năng, chu đáo trong việc lễ bái tổ tiên, đi đền chùa lễ thần phật, cầu bình an, khỏe mạnh.

Vì trong cuộc sống, sức mạnh vô hình từ thế giới tâm linh vô cùng linh thiêng, mạnh mẽ.

Những việc trên sẽ được tổ tiên, thần phật chứng giám, che chở độ trì bảo vệ sự bình an và mang lại may mắn. Đây cúng là cách giải hạn Toán Tận rất được chú trọng.

Hạn Toán Tận được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Toán Tận như sau:

  • Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận
  • Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

Hạn Thiên Tinh 2020

Người gặp hạn Thiên Tinh nên đề phòng ngộ độc, sức khỏe suy giảm, cần thành tâm cầu Đức Phật phổ độ mới qua khỏi. Phụ nữ mang thai hạn chế trèo cao, kẻo té ngã, ăn uống nên đề phòng ngộ độc, e bị trụy thai.

Căn cứ vào ý nghĩa của câu thơ viết về hạn Thiên Tinh: “Thiên Tinh phải mắc dạ tai, ngục hình”, theo đó thì khi gặp năm có hạn này đương số dễ gặp rắc rối liên quan đến luật pháp, có thể bị kiện cáo, nặng thì bị truy tố, xét xử và chịu án phạt.

Ngoài kiện cáo hình pháp ra một dạng tai nạn dễ gặp do hạn Thiên Tinh gây ra đó là tai nạn về ban đêm, chữ dạ tai với chữ dạ nghĩa là đêm tối, tai nạn về đêm thường là trộm cướp, té ngã khi trời tối.

Hạn Thiên Tinh chủ về bệnh tiêu hóa, rối loạn chức năng tiêu hóa, đau bụng, dạ dày, nặng có thể bị ngộ độc thực phẩm, phụ nữ có thai dễ bị tai nạn thai sản, hư thai, bào thai và sức khỏe của sản phụ không được tốt.

Nhiều người khác có thể té ngã độ cao. Một số người té ngã do trèo leo, với tay lấy các vật trên cao.

Hạn Thiên Tinh được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên Tinh như sau:

  • Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh
  • Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

Hạn Huỳnh Tuyền 2020

Hạn Huỳnh Tuyền chủ sức khỏe. Chủ sự sẽ thường gặp chứng đau đầu, chóng mặt, xây xẩm. Kinh doanh kỵ đường thủy, để vẹn toàn thì không nên làm gì liên quan đến sông nước.

Đặc biệt không được bảo chứng cho bất cứ ai vì ắt sẽ nảy sinh chuyện bất lợi.

Về sức khỏe, người gặp hạn Huỳnh Tuyền có thể bị mắc chứng bệnh đau đầu, đau người, sức khỏe suy giảm. Chủ sự thường bị đau đầu, chóng mặt, mặt mũi xây xẩm, làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày.

Về làm ăn, nếu kinh doanh, buôn bán bằng đường thủy, đường sông nước sẽ không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn, trắc trở.

Nhìn chung, tất cả liên quan đến đường thủy, đường sông nước thì chủ sự không nên tham gia, dù ít hay nhiều cũng có thể để lại hậu quả khôn lường.

Về cuộc sống, nếu việc đứng ra làm chứng hay chứng nhận công việc gì, hoặc cho ai đó, dễ sẽ mang họa, gặp nhiều chuyện bất lợi dẫn tới tiền mất tật mang, đồng thời làm cho cuộc sống của mình cũng như của gia đình không được ổn định.

Hạn Huỳnh Tuyền được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

  • Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền
  • Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

Hạn Tam Kheo 2020

Hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, người gặp hạn Tam kheo nên chú ý các bệnh về khớp, tránh ở những nơi ẩm thấp, không nên đến những chốn đông người, tránh kích động khi gặp những tình huống mâu thuẫn trong cuộc sống vì dễ dẫn đến chấn thương do xô xát.

Ngoài ra người gặp hạn Tam kheo cũng cần nên đề phòng những chấn thương ngoại khoa như tay chân xương khớp.

Người xưa dùng câu: “Tam Kheo thống nhãn thương thủ túc” để mô tả tất cả những việc mà những người gặp hạn Tam Kheo phải gánh chịu trong vòng một năm.

Về sức khỏe, những người có hạn Tam Kheo trong năm cần chú ý thường bị đau mắt và tay chân.

Những tuổi gặp năm hạn Tam Kheo có thể bị các bệnh suy giảm thị lực, đau mắt, cận thị, một số người khác có thể mắc các bệnh lên quan đến xương khớp tay chân hoặc bị té ngã dẫn đến tay chân bị thương tích.

Về đời sống, không nên tụ họp ở những nơi đông người, tránh xa những sự khiêu khích và phải nhẫn nhịn trước những lời khiêu khích này, cũng như nhẫn nhịn trước mọi việc. Nếu không, rất có thể những điều này sẽ gây nên sự rắc rối trong cuộc sống cho bạn.

Hạn Tam Kheo được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Tam Kheo như sau:

  • Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo
  • Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

Hạn Ngũ Mộ 2020

Hạn Ngũ Mộ là hạn mất của, hao tài, bất an. Tránh mua đồ lậu, mua đồ không có hóa đơn. Chớ cho người ngủ nhờ kẻo có tai bay vạ gió. Đề phòng hao tài mất của.

Trong năm người có hạn Ngũ Mộ sẽ luôn gặp vấn đề về tiền bạc, nói chính xác hơn đó là sẽ bị mất mát về tiền của. Trong đó nặng nhất, rõ ràng nhất đó là việc mua bán hàng hóa, đồ đạc, dễ mua phải đồ không chất lượng, đồ không tốt.

Nếu khi mua bán không có giấy tờ, hóa đơn rõ ràng, có thể bị hỏng không được bảo hành, bị mất do trộm cắp hoặc bị chính quyền tịch thu bởi đây là hàng không rõ nguồn gốc.

Những người gặp hạn này thường gặp thua lỗ trong đầu tư, kinh doanh, cơ hội kiếm tiền giảm đi, rất khó có thể kiếm được nhiều tiền.

Hơn nữa kiếm tiền đã khó, giữ tiền lại càng khó hơn vì nguy cơ phải chi tiêu, mua sắm hay anh em bạn bè có việc mà phải giúp đỡ họ về tài chính.

Ngoài ra, việc cho người khác ngủ nhờ cũng sẽ gây nên hao tiền của, bởi có thể gặp phải người gian, trộm cắp, dẫn tới thiệt hại về tài chính của mình.

Hạn Ngũ Mộ được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Ngũ Mộ như sau:

  • Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ
  • Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

Hạn Diêm Vương 2020

Người gặp hạn Diêm Vương sẽ có tài lộc, gia đình hạnh phúc vẹn toàn. Thế nhưng nếu đau lâu ắt khó qua khỏi, đặc biệt đàn bà lâm sản nạn sẽ vong mạng.

Theo những tài liệu cổ xưa để lại thì hạn Diêm Vương được cô đúc trong hai câu thơ lục bát:

“Diêm Vương rất kỵ đàn bà
Rủi lầm sản nạn chắc là mạng vong”

Theo ý tứ của hai câu thơ trên, hạn Diêm Vương bất lợi lớn đối với những người thuộc phái nữ, đặc biệt, những người mang bầu, sinh em bé thì hạn sức khỏe thai sản thường bị đe dọa nghiêm trọng.

Tình hình nặng nhất có thể nguy hiểm tính mạng.

Nhiều ghi chép khác về hạn Diêm Vương, hạn này ngoài phụ nữ thai sản bị ảnh ảnh hưởng nặng nề thì những người bị đau yếu, bệnh tật nếu không được chữa trị cẩn thận cũng gặp nguy hiểm và rất lâu khỏi bệnh.

Tuy nhiên, bàn về hạn Diêm Vương tốt hay xấu mà chỉ xét theo hai câu thơ trên là chưa đủ, đối với những người bình thường khác khi gặp hạn này thường gặp vận may về tiền bạc, làm ăn rất thuận lợi, duyên với của cải, bạc tiền hội tụ rất mạnh, những người kinh doanh, buôn bán có cơ hội phát triển nhanh chóng.

Như vậy, hạn Diêm Vương tốt hay xấu là tùy vào từng đối tượng, khi gặp hạn Diêm Vương có hai đối tượng phải lo lắng vì mức độ nguy hiểm cao đó là phụ nữ mang bầu và người bị bệnh, đau yếu.

Nếu không chú ý điều trị, giữ gìn có thể vong mạng, về chầu Diêm Vương. Đối với những người khác khi gặp hạn này thì may mắn, hanh thông, tài lộc của cải dồi dào, phong túc.

Hạn Diêm Vương được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Diêm Vương như sau:

  • Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương
  • Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

Hạn Thiên La 2020

Nếu gặp Thiên La cảnh phòng ly cách phu thê, nhẫn nhịn để gia đình êm ấm.

Chớ nên ghen tuông, to tiếng kẻo chuyện bé xé ra to. Tâm luôn không yên, lo lắng mọi điều.

Hạn Thiên La khi gặp phải tâm lý sẽ bất an, quỷ ma quấy phá, bệnh kỳ quái…

Hiểu một cách cụ thể thì bệnh này chủ yếu về góc độ tinh thần, trí não, tâm lý, đương số có thể gặp các chứng trầm cảm, lo âu thái quá, cảm giác không được yên tâm, an toàn, thường nóng ruột, tinh thần thiếu tập trung, bồn chồn, nhiều người có thể mất ngủ về đêm, thường mơ thấy ác mộng.

Có một số sách khác ghi chép thêm, khi gặp hạn Thiên La này vợ chồng thường mâu thuẫn, bất hòa, cãi vã, gia đạo lục đục trắc trở, thường xảy ra cãi vã, ghen tuông, lời qua tiếng lại… khiến cho chuyện nhỏ hóa lớn, dẫn tới cảnh vợ chồng xa cách, ly thân, ly dị.

Thế nên cả 2 cần nhẫn nhịn, thấu hiểu nhau, như vậy với được hạnh phúc.

Hạn Thiên La là một trong hệ thống tám hạn luân phiên theo năm đối với các tuổi. Nếu gặp năm hạn Thiên La này sức khỏe và tâm lý của đương số không được ổn định.

Thiên La được hiểu là lưới trời. Xét về sao Thiên La, trong môn Tử vi Đẩu số, sao Thiên La luôn được an cố định tại cung Thìn.

Cùng với Địa Võng sao này chỉ hệ thống luân lý, cương thường, đạo đức và luật pháp, nội quy, quy tắc ràng buộc con người, khiến mọi người phải tuân thủ, chấp hành.

Đối với sao Thiên La này, nếu vi phạm, làm trái, vượt qua thường sẽ gặp rắc rối đến liền, nhẹ thì mang tiếng xấu, bị hiểu lầm, cãi cọ, bị dư luận xã hội lên án, phê phán đả kích mạnh mẽ.

Nặng thì dây dưa kiện cáo và thậm chí phải chịu các mức án xử phạt theo quy định của nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị…

Hạn Thiên La được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên La như sau:

  • Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La
  • Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

Cách cúng dâng sao giải hạn năm 2020

Mời Bạn Tham Khảo Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm 2020 Các Sao Hạn Khác Dưới Đây:

Cách Giải Hạn Sao Thái DươngCách Giải Hạn Sao Thái ÂmCách Giải Hạn Sao Mộc Đức
Cách Giải Hạn Sao Thuỷ DiệuCách Giải Hạn Sao Thổ TúCách Giải Hạn Sao Vân Hớn
Cách Giải Hạn Sao Thái BạchCách Giải Hạn Sao La HầuCách Giải Hạn Sao Kế Đô

Bạn Xem Đầy Đủ Các Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Đầy Đủ 9 Sao Trong Cửu Diệu Tinh Tử Vi Hàng Ngày Chia Sẽ Dưới Đây:

Văn Khấn Sao Thái DươngVăn Khấn Sao Thái ÂmVăn Khấn Sao Mộc Đức
Văn Khấn Sao Thuỷ DiệuVăn Khấn Sao Thổ TúVăn Khấn Sao Vân Hớn
Văn Khấn Sao Thái BạchVăn Khấn Sao La HầuVăn Khấn Sao Kế Đô

Cách Giải Hạn Năm 2020

Mời Bạn Xem Hạn Và Cách Giải Hạn Đầy Đủ Của 9 Hạn Trong Vận trình Chiếu Mệnh Hàng Năm Dưới Đây:

👁 Cách Giải Hạn Địa Võng👁 Cách Giải Hạn Toán Tận👁 Cách Giải Hạn Thiên Tinh
👁 Cách Giải Hạn Huỳnh Tuyền👁 Cách Giải Hạn Tam Kheo👁 Cách Giải Hạn Ngũ Mộ
👁 Cách Giải Hạn Diêm Vương👁 Cách Giải Hạn Thiên La

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *