Kinh Dịch

Quẻ, hào, tượng, lý và các phương pháp ứng dụng Dịch học.

445 bài · Trang 7/10

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng số 34: Sức mạnh lớn phải hợp chính

Giải nghĩa quẻ Lôi Thiên Đại Tráng (quẻ số 34) trong Kinh Dịch: cấu trúc, Thoán từ, Đại Tượng và nguyên lý sức mạnh phải đi cùng chính đạo.

Đọc bài →

Quẻ Lôi Thủy Giải số 40: Ý nghĩa và cách xử lý khi nút thắt bắt đầu mở

Giải mã quẻ Lôi Thủy Giải (quẻ số 40) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, lời Thoán, lời Tượng và nguyên lý ứng xử khi hiểm nạn đã qua, cần tháo gỡ và trở về bình thường.

Đọc bài →

Quẻ Lôi Trạch Quy Muội số 54: Vị thế phụ thuộc và giới hạn của hành động

Giải nghĩa quẻ Lôi Trạch Quy Muội (quẻ 54) trong Kinh Dịch: cấu trúc quái, lời Thoán, Đại Tượng và nguyên tắc luận đoán khi ở vị trí không chủ động.

Đọc bài →

Quẻ Lục Hợp trong Kinh Dịch là gì?

Giải thích nhãn quẻ Lục Hợp trong Dịch học - cách gọi theo quan hệ sáu hào, ý nghĩa và cách hiểu truyền thống.

Đọc bài →

Quẻ Lục Hợp trong Lục Hào là gì?

Giải thích quẻ Lục Hợp trong Lục Hào: các cặp hào tương ứng hợp nhau, ý nghĩa xu hướng kết tụ hay trì lưu, và cách xét theo môn loại, Dụng Thần.

Đọc bài →

Quẻ Lục Xung trong Kinh Dịch là gì?

Giải thích quẻ Lục Xung trong Kinh Dịch: cách nhận biết, ý nghĩa của quan hệ xung giữa các hào và cách đọc quẻ này trong thực hành Dịch học.

Đọc bài →

Quẻ Lục Xung trong Lục Hào là gì?

Giải thích cấu trúc các cặp hào xung trong quẻ Lục Xung của Lục Hào, vì sao ứng tượng thường nhanh, và vì sao việc luận tán hay động phải xét theo việc hỏi cụ thể.

Đọc bài →

Quẻ Ly (Vi Hỏa): Biểu Tượng Lửa Và Vị Trí Trong Bát Quái

Tìm hiểu quẻ Ly - quẻ tượng trưng cho lửa và ánh sáng trong bát quái Kinh Dịch: cấu trúc hào, ý nghĩa biểu tượng và vị trí trong hệ thống 64 quẻ.

Đọc bài →

Quẻ Ly: Biểu tượng lửa và ý nghĩa sáng soi trong Kinh Dịch

Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng lửa của quẻ Ly trong Kinh Dịch, cấu trúc hào âm dương và tính chất sáng soi, bám dính theo Thuyết Quái truyện.

Đọc bài →

Quẻ Mông trong Kinh Dịch: Quẻ tượng và ý nghĩa truyền thống

Giải thích quẻ Mông (quẻ thứ 4 trong 64 quẻ Kinh Dịch): cấu trúc quẻ tượng, mối liên hệ với quẻ Truân, và ý nghĩa khai mở, dạy dỗ theo truyền thống Dịch học.

Đọc bài →

Quẻ Nhu trong Kinh Dịch: Cấu trúc quẻ tượng và ý nghĩa cổ truyền

Giải thích cấu trúc quẻ Nhu (quẻ thứ 5) trong Kinh Dịch: thượng Khảm hạ Càn, ý nghĩa chờ đợi trước hiểm nguy theo diễn giải truyền thống.

Đọc bài →

Quẻ Nhu và Quẻ Tụng: Chờ Đợi Và Tranh Chấp Trong Kinh Dịch

Phân tích đối chiếu quẻ Nhu (Thủy Thiên) và quẻ Tụng (Thiên Thủy) trong Kinh Dịch: ý nghĩa chờ đợi, tranh chấp và mối quan hệ đảo ngược giữa hai quẻ.

Đọc bài →

Quẻ phản phục trong Kinh Dịch là gì? Cách nhận biết và ý nghĩa

Tìm hiểu khái niệm quẻ phản phục trong Kinh Dịch: cách xác định quẻ lật ngược từ dưới lên trên, phân biệt với quẻ nguyên bản và ý nghĩa biểu tượng trong hệ thống 64 quẻ.

Đọc bài →

Quẻ Phong Địa Quan số 20: Quan sát, soi xét và làm gương

Giải nghĩa quẻ Phong Địa Quan (quẻ 20) trong Kinh Dịch: ý nghĩa Thoán từ, Đại Tượng, và nguyên lý quan sát hai chiều - nhìn người và để người nhìn mình.

Đọc bài →

Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân số 37: Trật tự gia đình và sự nhất quán

Giải nghĩa quẻ Phong Hỏa Gia Nhân (quẻ 37) trong Kinh Dịch: cấu trúc, Thoán từ, Đại Tượng và nguyên lý luận đoán về vai trò, nề nếp và trật tự trong gia đình.

Đọc bài →

Quẻ Phong Lôi Ích số 42: Tăng ích và đưa lợi về nơi cần

Giải nghĩa quẻ Phong Lôi Ích (quẻ 42) trong Kinh Dịch: cấu trúc quái, lời Thoán, Đại Tượng và nguyên lý ứng dụng khi đầu tư, hỗ trợ, mở rộng.

Đọc bài →

Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53: Ý nghĩa phát triển tuần tự và trưởng thành từng bước

Giải nghĩa quẻ Phong Sơn Tiệm (quẻ 53) trong Kinh Dịch: cấu trúc, Thoán từ, Đại Tượng và nguyên lý tiến triển theo trình tự áp dụng cho quan hệ và kế hoạch.

Đọc bài →

Quẻ Phong Thủy Hoán số 59: Giải tán bế tắc và quy tụ lại lòng người

Giải nghĩa quẻ Phong Thủy Hoán (quẻ 59) trong Kinh Dịch: cấu trúc, lời Thoán, Đại Tượng và nguyên lý làm tan chia rẽ để quy tụ lại quanh một trung tâm chính đáng.

Đọc bài →

Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61: Thành tín bên trong và gây dựng lòng tin

Giải nghĩa quẻ Phong Trạch Trung Phu (61) trong Kinh Dịch: cấu trúc, Thoán từ, Đại Tượng và nguyên lý xây dựng lòng thành tín để vượt qua việc khó.

Đọc bài →

Quẻ Phục Ngâm trong Kinh Dịch là gì?

Giải thích cách gọi quẻ Phục Ngâm trong Kinh Dịch theo Dịch học truyền thống, dùng để chỉ trạng thái quẻ chủ và quẻ biến hoặc các yếu tố lặp lại khi luận quẻ.

Đọc bài →

Quẻ Phục trong Kinh Dịch: Quẻ Tượng và Ý Nghĩa Truyền Thống

Giải mã quẻ Phục (quẻ số 24) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ tượng, ý nghĩa 'trở về, hồi phục' và cách diễn giải theo truyền thống Dịch học.

Đọc bài →

Quẻ Phục và Quẻ Vô Vọng: Hồi Sinh Và Lẽ Tự Nhiên Trong Kinh Dịch

So sánh quẻ Phục và quẻ Vô Vọng trong Kinh Dịch: từ khởi đầu hồi sinh sau suy thoái đến sự chân thật thuận theo tự nhiên, không vọng động.

Đọc bài →

Quẻ Quải trong Kinh Dịch: Tượng Quyết Đoán Loại Bỏ Điều Xấu

Giải nghĩa quẻ Quải (số 43) trong Kinh Dịch: tượng Đoài trên Càn dưới, ý nghĩa quyết đoán loại trừ điều xấu cuối cùng và những điều cần cẩn trọng khi hành động.

Đọc bài →

Quẻ Quải và Quẻ Cấu: Quyết Đoán và Gặp Gỡ Trong Kinh Dịch

So sánh cấu trúc hào và ý nghĩa tượng của quẻ Quải (trừ bỏ cương quyết) và quẻ Cấu (gặp gỡ bất chợt) - hai thế đối cực của dương thịnh và âm sinh trong Kinh Dịch.

Đọc bài →

Quẻ Quy Hồn trong Kinh Dịch là gì?

Giải thích nhãn quẻ Quy Hồn trong hệ Bát cung của Kinh Dịch, cách nó xuất hiện trong lập quẻ và ý nghĩa truyền thống khi xét luận.

Đọc bài →

Quẻ Sai Trong Kinh Dịch Là Gì? Phân Biệt Với Quẻ Biến Và Quẻ Hỗ

Giải thích khái niệm quẻ sai (quẻ thác) trong Kinh Dịch, cách hình thành bằng đảo âm dương từng hào, và phân biệt rõ với quẻ biến, quẻ hỗ trong hệ thống các phép biến quái.

Đọc bài →

Quẻ Sơn Địa Bác số 23: Thời suy rụng và cách giữ nền

Giải nghĩa quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: ý nghĩa khi nền tảng bị bào mòn, tách rời, và nguyên tắc ứng xử theo Thoán từ, Đại Tượng.

Đọc bài →

Quẻ Sơn Hỏa Bí số 22: Văn sức, hình thức và giá trị bên trong

Giải nghĩa quẻ Sơn Hỏa Bí (Bí) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, lời Thoán, Đại Tượng, và nguyên lý dùng hình thức tôn tạo nội dung mà không đánh mất thực chất.

Đọc bài →

Quẻ Sơn Lôi Di số 27: Nuôi dưỡng thân tâm và giữ lời

Giải nghĩa quẻ Sơn Lôi Di (quẻ 27) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa Thoán từ, Đại Tượng và cách xét nguồn nuôi dưỡng thân tâm theo đúng lời quẻ.

Đọc bài →

Quẻ Sơn Phong Cổ số 18: Ý nghĩa và cách sửa điều hư hoại, lập lại trật tự

Giải nghĩa quẻ Sơn Phong Cổ (quẻ 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, Thoán từ, Đại Tượng và nguyên tắc sửa chữa việc hư hoại, tồn đọng theo đúng tinh thần cổ văn.

Đọc bài →

Quẻ Sơn Thiên Đại Súc số 26: Tích lũy lớn và chế ngự sức mạnh

Giải nghĩa quẻ Sơn Thiên Đại Súc (quẻ 26) trong Kinh Dịch: cấu trúc, lời Thoán, Đại Tượng và nguyên lý tích lũy năng lực trước khi hành động lớn.

Đọc bài →

Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41: Ý nghĩa và nguyên tắc giảm bớt đúng chỗ

Giải nghĩa quẻ Sơn Trạch Tổn (quẻ 41) trong Kinh Dịch: cấu trúc, Thoán từ, Đại Tượng và nguyên tắc nên giảm điều gì, giữ điều gì khi nguồn lực hữu hạn.

Đọc bài →

Quẻ Sư trong Kinh Dịch: Quẻ tượng, ý nghĩa và phạm vi diễn giải

Giải thích quẻ Sư (quẻ thứ 7) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ tượng Khôn trên Khảm dưới, ý nghĩa gắn với quân đội, tổ chức, kỷ luật và phạm vi diễn giải truyền thống.

Đọc bài →

Quẻ Thái trong Kinh Dịch: Quẻ tượng và ý nghĩa truyền thống

Giải thích quẻ Thái (quẻ số 11) trong Kinh Dịch theo nguồn Chu Dịch cổ điển: cấu trúc quẻ tượng, ý nghĩa hanh thông, và cách hiểu truyền thống về sự giao hòa Trời Đất.

Đọc bài →

Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng số 25: Thành thật, không vọng động

Giải nghĩa quẻ Thiên Lôi Vô Vọng (quẻ 25) trong Kinh Dịch: cấu trúc, lời Thoán, Đại Tượng và cách phân biệt sự chân thật tự nhiên với hành động thiếu suy xét.

Đọc bài →

Quẻ Thiên Phong Cấu số 44: Cuộc gặp bất ngờ và ảnh hưởng mới xuất hiện

Giải nghĩa quẻ Thiên Phong Cấu (姤) trong Kinh Dịch: cấu trúc, Thoán từ, Đại Tượng và nguyên tắc ứng xử khi một ảnh hưởng mới bất ngờ đi vào tình thế.

Đọc bài →

Quẻ Thiên Sơn Độn số 33: Lui đúng lúc để giữ đạo và giữ lực

Giải nghĩa quẻ Thiên Sơn Độn (quẻ 33) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa Thoán từ, Đại Tượng, và nguyên tắc chủ động thoái lui đúng thời để bảo toàn chính đạo.

Đọc bài →

Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63: Đã hoàn thành nhưng chưa thể buông giữ

Giải nghĩa quẻ Thủy Hỏa Ký Tế (số 63) trong Kinh Dịch: ý nghĩa khi công việc đã thành hình, vì sao trật tự hoàn tất vẫn tiềm ẩn biến động và cách quân tử ứng xử với giai đoạn hậu thành công.

Đọc bài →

Quẻ Thủy Phong Tỉnh số 48: Giếng chung, nguồn nuôi và cách duy trì

Giải nghĩa quẻ Thủy Phong Tỉnh (井) trong Kinh Dịch: ý nghĩa nguồn lực chung, việc khai thác và bảo dưỡng nguồn, ứng dụng vào đời sống và công việc.

Đọc bài →

Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39: Gặp trở ngại, đổi hướng và cầu trợ lực

Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39 có ý nghĩa gì khi đường đi bị hiểm trở? Giải mã cấu trúc, Thoán từ và nguyên lý ứng xử trước nghịch cảnh theo Kinh Dịch.

Đọc bài →

Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60: Giới hạn vừa đủ để tạo trật tự

Giải nghĩa quẻ Thủy Trạch Tiết (quẻ 60) trong Kinh Dịch: cấu trúc, lời Thoán, Đại Tượng và nguyên lý đặt giới hạn hợp lý để không rơi vào hà khắc.

Đọc bài →

Quẻ Tiệm trong Kinh Dịch: Tượng Bước Đi Từ Từ và Đạo Tiến Lùi

Giải thích quẻ Tiệm (số 53) trong Kinh Dịch: cấu trúc Cấn trên Tốn dưới, tượng núi trên gió dưới, triết lý tiến từng bước theo trình tự tự nhiên.

Đọc bài →

Quẻ Tiểu Súc trong Kinh Dịch: Quẻ tượng và ý nghĩa tích lũy nhỏ

Giải nghĩa quẻ Tiểu Súc (quẻ thứ 9) trong Kinh Dịch: quẻ tượng Tốn trên Càn dưới, ý nghĩa tích lũy nhỏ, thời điểm chưa thể hành động lớn.

Đọc bài →

Quẻ Tiểu Súc và Quẻ Lý: Tích lũy nhỏ và cách hành xử trong Kinh Dịch

Phân tích quẻ Tiểu Súc và quẻ Lý trong Kinh Dịch: mối quan hệ đảo ngược giữa tích lũy dần dần và hành xử cẩn trọng, cùng ứng dụng thực tiễn.

Đọc bài →

Quẻ Tổn Trong Kinh Dịch: Tượng Giảm Bớt Và Đạo Lý Cho Nhận

Giải thích quẻ Tổn (số 41) trong Kinh Dịch: cấu trúc Cấn trên Đoài dưới, Đại Tượng dạy tự bớt giận và dục vọng, đạo lý cho nhận và mối liên hệ với quẻ Ích.

Đọc bài →

Quẻ Tốn và Quẻ Đoài: So Sánh Gió Thuận và Hồ Vui Trong Kinh Dịch

Đối chiếu quẻ Tốn (gió, thuận nhập) và quẻ Đoài (hồ, vui hòa) - hai quái thuần thể hiện tính nhu và tính hòa hợp khác nhau trong Kinh Dịch.

Đọc bài →

Quẻ Tổn và Quẻ Ích: Nguyên Lý Bớt và Thêm Trong Kinh Dịch

Phân tích cấu trúc, ý nghĩa và mối tương sinh giữa quẻ Tổn (giảm bớt) và quẻ Ích (tăng thêm) theo nguyên lý cân bằng âm dương tuần hoàn trong Kinh Dịch.

Đọc bài →

Quẻ Tốn: Biểu tượng gió và tính chất thâm nhập trong Kinh Dịch

Giải nghĩa quẻ Tốn trong bát quái - biểu tượng gió, cấu trúc hai hào dương một hào âm, và đặc tính thâm nhập, len lỏi theo Thuyết Quái truyện.

Đọc bài →
Kinh Dịch — Trang 7 | Tử Vi Hàng Ngày