Cách xem chữ ký đoán tính cách, vận mệnh và phong thủy Ngũ hành

Trả lời nhanh

Khi xem tướng chữ ký, quan sát trước độ lớn, độ nghiêng, hướng nét cuối, khoảng cách chữ, lực bút và phần gạch chân nếu có. Sau đó mới đối chiếu các dấu hiệu này với ngũ hành và cách luận chữ ký trong bài; không nên kết luận từ một nét riêng lẻ. Bài dưới có từng mẫu chữ ký và cách đọc tương ứng.

Trình tự xem một chữ ký

Đừng tách một nét ra để kết luận ngay. Một chữ ký nên được đọc theo thứ tự:

  1. Nhìn tổng thể to hay nhỏ, dài hay ngắn, thoáng hay chật.
  2. Xem đường trục đi lên, đi ngang hay đi xuống.
  3. Xem nét đầu và chữ cái đầu có nổi bật không.
  4. Xem thân chữ liền mạch, sắc gọn hay rối và đứt.
  5. Xem nét gạch dưới, vòng bao, ký hiệu hoặc điểm nhấn.
  6. Xem điểm kết hướng lên, ngang, quay lại hay lao xuống.
  7. Phối với mệnh Ngũ hành nếu mục đích là chọn chữ ký phong thủy.

Kích cỡ chữ ký nói gì?

Dạng chữ kýCách luận dân gian
To, thoángPhóng khoáng, cởi mở, muốn tạo ảnh hưởng; quá lớn dễ thành hiếu thắng
Trung bình, cân đốiBiết điều hòa giữa biểu hiện cá nhân và hoàn cảnh
Nhỏ, gọnKín đáo, chú ý chi tiết, giữ đời tư
DàiCầu toàn, muốn triển khai đầy đủ và kiểm soát trình tự
NgắnTrực tiếp, nhanh gọn, không thích rườm rà
Đầu lớn rồi nhỏ dầnKhởi ý mạnh nhưng về sau thu mình hoặc thận trọng hơn

Kích cỡ cần so với chữ viết thường của chính người ký. Một chữ ký chỉ được gọi là lớn hay nhỏ khi đặt trong tương quan với thói quen bút tích của người đó.

Hướng và độ nghiêng của chữ ký

Chữ ký đi lên

Trục chữ và nét kết hướng lên được luận là thế tiến: có chí hướng, tinh thần vươn lên, thích mở rộng và theo đuổi mục tiêu. Nét đi lên nên liền, thanh thoát; nếu dựng quá gắt và nhiều góc xung có thể biểu hiện sự nóng vội hoặc hiếu thắng.

Chữ ký đi ngang

Đường trục cân bằng cho thấy khuynh hướng ổn định, điềm tĩnh, chuộng sự chắc chắn. Nếu toàn chữ quá phẳng và thiếu điểm nhấn, thế chữ có thể trở nên trì trệ; một điểm kết hơi nâng thường tạo sinh khí hơn.

Chữ ký đi xuống

Nét cuối lao xuống thường được luận là khí thế suy, dễ nản hoặc gặp giai đoạn khó giữ mục tiêu. Khi thiết kế lại, có thể nâng nhẹ trục cuối, làm nét thoáng và tránh để phần kết tụ thành một khối nặng.

Nghiêng phải và nghiêng trái

Chữ nghiêng phải thiên về hướng ngoại, phản ứng nhanh và sẵn sàng tiến về phía trước. Chữ nghiêng trái thiên về giữ mình, suy xét nội tâm và ít bộc lộ. Độ nghiêng vừa phải tạo thế linh hoạt; quá nghiêng khiến tổng thể mất cân bằng.

Chữ cái đầu và nội dung chữ ký

Nét gạch, vòng bao và điểm nhấn

Nét gạch dưới

Một nét gạch dưới rõ được luận là ý thức khẳng định bản thân và mong tạo dấu ấn. Hai hay nhiều nét chồng chéo có thể làm chữ nặng, biểu thị sự giằng co hoặc nhu cầu chứng minh quá mạnh. Nét gạch đi lên và không cắt phá thân chữ thường có thế sáng hơn nét lao xuống.

Vòng bao quanh chữ ký

Vòng kín có ý giữ gìn, bảo vệ và thu tài nhưng nếu quấn quá chặt dễ thành tự khép mình. Vòng hở có đường ra tạo cảm giác vừa tụ vừa lưu thông. Trong phối phong thủy, cần xem hình vòng thuộc hành nào và có sinh trợ bản mệnh không.

Dấu chấm, ngôi sao và ký hiệu

Dấu chấm cuối biểu thị sự dứt khoát; quá nhiều dấu khiến khí chữ bị ngắt. Hình trang trí như sao, hoa, trái tim chủ cá tính sáng tạo và nhu cầu biểu đạt, nhưng nên giữ một điểm nhấn chính để chữ không tạp loạn.

Lực bút và độ liền mạch

Nét bút mạnh, rõ thường được luận là quyết tâm và tinh thần chịu trách nhiệm; quá nặng, hằn sâu lại thiên về căng và nóng. Nét nhẹ chủ sự tinh tế, cảm nhận nhanh; quá mờ hoặc đứt quãng biểu thị khí lực phân tán. Chữ ký thành đạt theo quan niệm dân gian thường có nét đầu vững, thân liền mạch, điểm kết dứt khoát và tổng thể dễ nhận ra.

Chữ ký phong thủy theo Ngũ hành

Phần này dùng hình tượng Ngũ hành để chọn đường nét. Cần xét mệnh theo hệ đang dùng; nếu chọn theo Bát tự thì phải dựa cả ngày giờ sinh và dụng thần, không chỉ lấy năm sinh.

Người mệnh Kim

Kim có tính cứng, gọn và thu liễm. Chữ ký có thể dùng nét tròn, vòng cung hoặc nét mềm để điều hòa, đồng thời giữ bố cục sạch và dứt khoát. Thổ sinh Kim nên hình vuông, nền vững hoặc đoạn chân chắc có thể tạo thế sinh trợ. Tránh quá nhiều góc nhọn chồng nhau làm Kim khí trở nên gắt.

Người mệnh Mộc

Mộc chủ sinh trưởng và vươn lên. Nét dài, cao, thoáng, điểm kết hướng thượng và thân chữ có nhịp phát triển thường được ưa chuộng. Thủy sinh Mộc nên đường cong mềm, dạng sóng nhẹ có thể sinh trợ. Kim khắc Mộc, vì vậy hạn chế nét quá sắc, cắt ngang thân chữ nhiều lần.

Người mệnh Thủy

Thủy chủ lưu chuyển, mềm và linh động. Nét uốn lượn, bán nguyệt, đường nối liên tục và bố cục có dòng chảy hợp tượng Thủy. Kim sinh Thủy nên điểm nhấn tròn, gọn có thể hỗ trợ. Tránh khối vuông quá nặng hoặc nhiều nét chặn đứng vì Thổ khắc Thủy.

Người mệnh Hỏa

Hỏa chủ bốc lên, sáng và phát. Chữ ký hợp nét hướng thượng, góc nhọn có tiết chế, điểm kết cao và nhịp nhanh nhưng rõ. Mộc sinh Hỏa nên nét dài, vươn có thể trợ lực. Tránh quá nhiều nét sóng rủ xuống vì Thủy khắc Hỏa và làm giảm thế tiến.

Người mệnh Thổ

Thổ chủ ổn định, chứa đựng và làm nền. Hình vuông, chữ nhật nằm ngang, chân chữ chắc và bố cục cân xứng thường hợp tượng Thổ. Hỏa sinh Thổ nên một nét nhọn hoặc hướng lên vừa phải có thể tạo sinh khí. Mộc khắc Thổ, vì vậy không nên để quá nhiều nét dài dựng đứng xuyên cắt toàn chữ.

Dấu hiệu của chữ ký có thế tốt

Câu hỏi thường gặp

Chữ ký hướng lên có ý nghĩa gì?

Theo tướng chữ ký dân gian, đây là thế tiến, chủ tham vọng, tinh thần lạc quan và ý chí vươn lên. Nét nên liền và cân đối để thế tiến không biến thành nóng vội.

Có nên gạch dưới chữ ký không?

Có thể dùng một nét gạch rõ để tăng thế khẳng định. Nét gạch hướng nhẹ lên và không cắt phá thân chữ thường được xem sáng hơn nhiều nét chồng chéo hoặc nét lao xuống.

Chọn chữ ký theo năm sinh đã đủ chưa?

Nếu dùng cách phổ thông theo nạp âm năm sinh, có thể lấy đó làm lớp tham khảo đầu tiên. Nếu dùng Bát tự hoặc dụng thần, cần đủ ngày giờ sinh và thế vượng suy của các hành; hai hệ không nên đánh đồng.

Nguồn tham khảo

Nguồn biên soạn: Dữ liệu do Tử Vi Hàng Ngày tổng hợp và Ban biên tập biên soạn.