Cúng Tam Tai: Cách Tính, Ngày Cúng Và Văn Khấn

Trả lời nhanh

Cúng Tam Tai: Cách Tính, Ngày Cúng Và Văn Khấn cần dùng đúng lời khấn theo đối tượng kính lễ và nếp thờ của gia đình hoặc nơi thờ tự. Bài văn khấn nguyên văn tương ứng được đặt ngay dưới phần trả lời nhanh để người đọc dùng đúng nghi thức; các phần giải thích và phong tục được trình bày phía sau.

Văn khấn cúng Tam Tai

Đoạn dưới đây giữ nguyên văn snapshot chính chủ ngày 01/06/2023, kể cả chữ hoa, dấu câu, chỗ trống và ký hiệu (A), (B).

Nam mô a di đà phật! (3 lần)

Nam mô hữu thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng thượng đế!

Kính thỉnh: Mông long đại tướng…. (A) tam tai….(B) Ách Thần Quang”

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….

Họ tên con là …….

Hiện nay đang cư ngụ tại ………

Hôm nay con sắm sửa biện hương lễ vật, hương hoa dâng lên giải hạn tam tai. Kính thỉnh Mông Long Đại Tướng…..(A) tam Tai…..(B) Ách Thần Quang giá đáo đàn tràng, chứng minh thọ hưởng. Cầu xin cho con được tai qua nạn khỏi, nguyên niên Phước Thọ. Xuân đa kiết khánh, Hạ bảo bình an, Thu tống tam tai, Đông nghinh bá phước!

Thượng hưởng!

Tại (A), điền tên vị thần ứng với Địa chi năm. Tại (B), điền hành của năm theo bảng trên.

Hạn Tam Tai là gì?

“Tam” là ba, “tai” là tai họa hoặc nạn hạn. Trong phép luận dân gian, mỗi nhóm tuổi trải qua ba năm Tam Tai liên tiếp trong một vòng mười hai Địa chi.

Bản lịch sử lưu ba điều kiêng theo tiến trình:

Đây là logic của hệ Tam Tai; khi luận một việc cụ thể vẫn cần xem Can Chi, tuổi, ngày và toàn cục vận hạn.

Cách tính Tam Tai theo bốn nhóm Tam hợp

Nhóm tuổiBa năm Tam Tai
Thân – Tý – ThìnDần – Mão – Thìn
Dần – Ngọ – TuấtThân – Dậu – Tuất
Hợi – Mão – MùiTỵ – Ngọ – Mùi
Tỵ – Dậu – SửuHợi – Tý – Sửu

Ví dụ, người tuổi Tý, Thân và Thìn cùng đi qua Tam Tai vào các năm Dần, Mão, Thìn. Người tuổi Tỵ, Dậu và Sửu gặp Tam Tai ở Hợi, Tý, Sửu. Quy tắc Địa chi tự lặp theo chu kỳ nên có thể dùng để tra cho mọi năm.

Ngày và phương cúng theo Địa chi năm

Bảng dưới giữ hệ thần vị trong snapshot chính chủ:

NămVị thần ứng nămNgày âm lịch hằng thángPhương lễ
Địa Vong22Bắc
SửuĐịa Hình14Đông Bắc
DầnThiên LinhRằmĐông Bắc
MãoThiên Hình14Đông
ThìnThiên Kiếp13Đông Nam
TỵHắc Sát11Đông Nam
NgọÂm Mưu20Nam
MùiBạch Sát8Tây Nam
ThânNhơn Hoàng8Tây Nam
DậuThiên Họa7Tây
TuấtĐịa Tai6Tây Bắc
HợiĐịa Bại21Tây Bắc

Ngày và phương đi theo Địa chi của năm cúng, không đi theo Địa chi tuổi. Chẳng hạn nhóm Tỵ–Dậu–Sửu gặp năm Sửu thì dùng dòng Sửu; sang một chu kỳ Hợi thì dùng dòng Hợi.

Ngũ hành ghi vào văn khấn

Phần ký hiệu (B) trong bài khấn dùng hành của Địa chi năm:

Đây là ngũ hành phương vị của chi năm trong bản nghi thức, không phải nạp âm của toàn Can Chi.

Cúng Tam Tai cần những gì?

Snapshot lưu một mâm lễ gồm:

Đây là dị bản lễ mặn. Gia đình theo lễ chay hoặc làm tại cơ sở tín ngưỡng cần dùng mâm và nghi quỹ của nơi đó, không trộn hai cách.

Cách lập và đặt bài vị

Viết thần vị ứng với năm lên giấy đỏ bằng chữ đen, gắn vào que và cắm trong ly gạo. Mặt chữ quay về người cúng. Bài vị đặt phía trong bàn lễ, sau đèn và ly rượu.

Không dùng lại bài vị Tân Sửu 2021 cho năm khác. Mỗi năm phải đổi tên thần, ngày và phương theo bảng.

Cách sắp bàn cúng

Theo bản nguồn:

  1. Bình hoa đặt bên phải, đĩa quả bên trái tính từ vị trí người cúng.
  2. Lư hương ở phía trước.
  3. Sau lư hương là ba đèn và ba ly rượu hoặc trà.
  4. Bài vị ở phía trong cùng, mặt chữ hướng về người cúng.
  5. Tam sên đặt giữa mâm; trầu cau, gạo muối, thuốc và giấy tiền xếp quanh.
  6. Xoay bàn hoặc vị trí người hành lễ theo phương của năm.

Snapshot ghi giờ chiều tối 18–20 giờ và địa điểm sân hoặc ngã ba. Đây là một dị bản; việc cúng tại đường công cộng phải tuân theo điều kiện địa phương và không cản trở lối đi.

Sau khi khấn

Bản nguồn dặn vái ba lần, lạy mười hai lạy và chờ hết một tuần hương. Gói tóc, móng và tiền lẻ được mang bỏ tại ngã ba hoặc hóa cùng giấy tiền trong một số dị bản; gạo muối rải theo lệ. Cách xử lý vật thế khác nhau giữa các dòng, nên giữ đúng hướng dẫn của người chủ lễ và không để vật, tro hoặc lửa gây ảnh hưởng nơi công cộng.

Cúng Tam Tai ở chùa có giống lễ dân gian không?

Không nhất thiết. Snapshot đã trộn ba hệ:

Nếu làm lễ tại chùa, dùng nghi thức và lời hướng dẫn của chùa, không tự đưa bài vị dân gian vào đàn lễ khi chưa được chấp thuận.

Tóm tắt

Cúng Tam Tai phải tính đúng nhóm Tam hợp, xác định Địa chi năm, rồi tra thần vị, ngày và phương. Bốn nhóm lần lượt gặp Dần–Mão–Thìn, Thân–Dậu–Tuất, Tỵ–Ngọ–Mùi và Hợi–Tý–Sửu. Dữ liệu Tân Sửu 2021 trong bản cũ đã được loại khỏi phần evergreen; bài khấn lịch sử được giữ nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Cúng Tam Tai ngày nào?

Ngày phụ thuộc Địa chi của năm. Ví dụ năm Sửu cúng ngày 14 hướng Đông Bắc; năm Dần cúng ngày Rằm hướng Đông Bắc; năm Mão cúng ngày 14 hướng Đông.

Tuổi nào gặp Tam Tai cùng nhau?

Các tuổi trong cùng nhóm Tam hợp gặp chung ba năm: Thân–Tý–Thìn; Dần–Ngọ–Tuất; Hợi–Mão–Mùi; Tỵ–Dậu–Sửu.

Cúng Tam Tai có giống cúng sao Cửu Diệu không?

Không. Hai hệ có cách xác định thần vị, ngày, bài vị và văn khấn riêng. Không dùng bài vị La Hầu, Kế Đô thay cho bài vị Tam Tai.

Nguồn tham khảo

Đọc thêm Tam hợp hóa Tam Taivăn khấn sao giải hạn.

Nguồn biên soạn: Dữ liệu do Tử Vi Hàng Ngày tổng hợp và Ban biên tập biên soạn.