Số hợp mệnh Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ và cách chọn đúng hệ

Trả lời nhanh

Theo hệ Lạc thư phối Hậu thiên Bát quái đang dùng phổ biến để chọn số hợp mệnh: mệnh Kim hợp 2, 5, 8, 6, 7; Mộc hợp 1, 3, 4; Thủy hợp 6, 7, 1; Hỏa hợp 3, 4, 9; Thổ hợp 9, 2, 5, 8. Trong đó nhóm đầu là hành sinh cho bản mệnh, nhóm sau là hành đồng hành. Số 0 không nằm trong cửu cung cổ điển; một số trường phái hiện đại quy 0 về Thủy, nhưng đó là quy ước bổ sung và phải nói rõ khi dùng.

Bảng số hợp mệnh nhanh

Bản mệnhSố tương sinhSố tương hợpSố bị khắc nên hạn chế
Kim2, 5, 8 (Thổ sinh Kim)6, 79 (Hỏa khắc Kim)
Mộc1 (Thủy sinh Mộc)3, 46, 7 (Kim khắc Mộc)
Thủy6, 7 (Kim sinh Thủy)12, 5, 8 (Thổ khắc Thủy)
Hỏa3, 4 (Mộc sinh Hỏa)91 (Thủy khắc Hỏa)
Thổ9 (Hỏa sinh Thổ)2, 5, 83, 4 (Mộc khắc Thổ)

Bảng này dùng số Lạc thư từ 1 đến 9. Số 0 không nằm trong cửu cung cổ điển; một số trường phái hiện đại quy 0 về Thủy, nhưng đó là quy ước bổ sung và phải nói rõ khi dùng.

Số hợp mệnh là gì?

Số hợp mệnh là con số có hành tương sinh hoặc tương hòa với hành của người dùng theo một hệ tượng số xác định. Người ta ứng dụng khi chọn số nhà, số tầng, biển số, số điện thoại, số lượng vật phẩm hoặc các con số thường xuyên xuất hiện trong công việc.

Muốn chọn đúng, trước hết phải xác định đang dùng:

  1. Mệnh Ngũ hành/nạp âm năm sinh.
  2. Cung phi Bát trạch theo năm sinh và giới tính.
  3. Bát tự–Tứ trụ với dụng thần theo đủ ngày giờ sinh.
  4. Hà đồ hay Lạc thư để gán hành cho con số.

Các hệ có mục đích và bảng số khác nhau. Không lấy số Hà đồ ở một đoạn rồi chuyển sang Lạc thư ở đoạn khác.

Vì sao số 1 thuộc Thủy, 9 thuộc Hỏa?

Trong phối Lạc thư với Hậu thiên Bát quái:

Quan hệ chọn số dựa vào vòng tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc; và vòng tương khắc: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

Số hợp mệnh Kim

Mệnh Kim nhận Thổ sinh và đồng hành với Kim, nên hợp:

Số 9 thuộc Hỏa là hành khắc Kim nên thường không lấy làm số chủ. Nếu xét cả dãy, cần xem tỷ lệ hành và quan hệ liên hoàn chứ không chỉ đếm một chữ số.

Số hợp mệnh Mộc

Mệnh Mộc nhận Thủy sinh và đồng hành với Mộc:

Số 6, 7 thuộc Kim khắc Mộc nên không ưu tiên làm số chủ. Số 9 thuộc Hỏa là Mộc sinh xuất; có thể dùng khi mục tiêu cần phát Hỏa nhưng làm hao khí Mộc nếu quá nhiều.

Số hợp mệnh Thủy

Mệnh Thủy nhận Kim sinh và đồng hành với Thủy:

Số 2, 5, 8 thuộc Thổ khắc Thủy nên thường hạn chế. Số 3, 4 thuộc Mộc là hành được Thủy sinh, dùng nhiều tạo thế sinh xuất.

Số hợp mệnh Hỏa

Mệnh Hỏa nhận Mộc sinh và đồng hành với Hỏa:

Số 1 thuộc Thủy khắc Hỏa nên không lấy làm số chủ. Số 2, 5, 8 thuộc Thổ là Hỏa sinh xuất, phù hợp khi muốn dẫn khí sang Thổ nhưng không phải nhóm bổ Hỏa trực tiếp.

Số hợp mệnh Thổ

Mệnh Thổ nhận Hỏa sinh và đồng hành với Thổ:

Số 3, 4 thuộc Mộc khắc Thổ nên thường không ưu tiên. Số 6, 7 thuộc Kim là Thổ sinh xuất, có thể dùng khi mục tiêu thiên về Kim nhưng không phải nhóm bồi Thổ.

Phân biệt số Hà đồ và số Lạc thư

Hà đồ dùng cặp số sinh–thành:

HànhSố Hà đồ
Thủy1 và 6
Hỏa2 và 7
Mộc3 và 8
Kim4 và 9
Thổ5 và 10

Vì vậy, cùng số 7: trong Lạc thư–Hậu thiên nó ở cung Đoài thuộc Kim; trong Hà đồ nó ghép với 2 thuộc Hỏa. Hai kết quả không mâu thuẫn nếu hiểu đây là hai đồ hình và hai phép dùng khác nhau. Sai lầm thường gặp là lấy bảng Lạc thư để chọn mệnh nhưng giải thích bằng cặp số Hà đồ.

Chọn số theo cung phi nam nữ

Cung phi Bát trạch phụ thuộc năm sinh và giới tính. Cùng một năm, nam và nữ có thể thuộc hai cung khác hành, do đó số hợp khác nhau.

Năm sinhNam mạngSố hợp theo cungNữ mạngSố hợp theo cung
Nhâm Thân 1992Cấn, Thổ9; 2, 5, 8Đoài, Kim2, 5, 8; 6, 7
Quý Dậu 1993Đoài, Kim2, 5, 8; 6, 7Cấn, Thổ9; 2, 5, 8
Giáp Tuất 1994Càn, Kim2, 5, 8; 6, 7Ly, Hỏa3, 4; 9
Ất Hợi 1995Khôn, Thổ9; 2, 5, 8Khảm, Thủy6, 7; 1

Đây là số hợp cung phi, không phải bảng nạp âm. Nhâm Thân 1992 và Quý Dậu 1993 cùng nạp âm Kiếm Phong Kim, nhưng cung phi nam nữ vẫn khác.

Có thể chọn số chỉ theo 12 con giáp không?

Không nên lấy riêng địa chi Tý, Sửu, Dần… để lập một bảng số chung cho mọi người cùng tuổi con giáp. Mỗi địa chi lặp lại qua năm thiên can và nạp âm khác nhau trong vòng 60 năm; cung phi còn đổi theo giới tính.

Ví dụ người tuổi Hợi có thể là Sơn Đầu Hỏa, Ốc Thượng Thổ, Bình Địa Mộc, Thoa Xuyến Kim hoặc Đại Hải Thủy tùy năm sinh. Vì vậy “tuổi Hợi hợp một nhóm số cố định” sẽ làm lẫn hệ. Cần biết năm sinh đầy đủ và đang xét nạp âm hay cung phi.

Ý nghĩa dân gian của các số

Ngoài Ngũ hành, dân gian còn dùng âm đọc và biểu tượng:

Ý nghĩa âm đọc là một lớp riêng. Một số có tên đẹp chưa chắc sinh trợ bản mệnh; khi chọn phong thủy nên xét hành trước, rồi mới xét âm nghĩa và cấu trúc cả dãy.

Cách chọn số cho sim, biển số và số nhà

  1. Chọn hệ: nạp âm, cung phi hoặc Bát tự.
  2. Dùng một bảng gán hành nhất quán, thường là Lạc thư cho cửu cung Bát trạch.
  3. Xác định hành tương sinh và tương hòa với chủ nhân.
  4. Xem toàn dãy thay vì chỉ hai số cuối.
  5. Cân bằng âm dương chẵn–lẻ nếu hệ đang dùng có yêu cầu.
  6. Xét thêm ý nghĩa dân gian và mục đích sử dụng sau khi Ngũ hành đã rõ.

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Kim hợp số nào nhất?

Theo Lạc thư–Hậu thiên, Kim hợp 2, 5, 8 thuộc Thổ sinh Kim và 6, 7 thuộc Kim tương hòa. Chọn số nào làm chủ còn tùy cung phi hoặc Bát tự.

Số 0 thuộc hành gì?

Lạc thư cổ điển dùng chín số từ 1 đến 9 nên không có số 0. Quy 0 về Thủy là cách dùng hiện đại của một số trường phái, cần ghi rõ quy ước nếu áp dụng.

Vì sao cùng một số lại có hành khác nhau?

Vì Hà đồ và Lạc thư là hai hệ tượng số. Ví dụ 7 đi với 2 thuộc Hỏa trong Hà đồ, nhưng ở cung Đoài thuộc Kim trong Lạc thư–Hậu thiên. Không trộn hai bảng trong một phép chọn.

Nguồn tham khảo

Nguồn biên soạn: Dữ liệu do Tử Vi Hàng Ngày tổng hợp và Ban biên tập biên soạn.