Màu Tương Khắc Là Gì? Bảng Màu Kỵ Theo Ngũ Hành

Trả lời nhanh

Màu tương khắc theo nghĩa mạnh nhất là màu thuộc hành khắc bản mệnh: Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy và Thủy khắc Hỏa. Màu thuộc hành bị bản mệnh khắc là khắc xuất; màu thuộc hành do bản mệnh sinh ra là sinh xuất. Cả ba có thể được cân nhắc, nhưng không nên gọi chúng cùng một mức “đại kỵ”.

Bảng màu khắc nhập

Bản mệnhHành khắc bản mệnhMàu khắc nhập
KimHỏaĐỏ, cam, hồng, tím
MộcKimTrắng, xám, ghi, ánh kim
ThủyThổVàng, nâu đất
HỏaThủyĐen, xanh nước biển sẫm
ThổMộcXanh lá cây

Nguyên lý vòng tương khắc

Trong phép luận màu, phải hỏi ai khắc ai. Hành A khắc hành B thì B chịu khắc nhập; A là phía khắc xuất. Hai phía không nhận cùng một cách luận.

Mệnh Kim khắc màu gì?

Hỏa khắc Kim nên đỏ, cam, hồng và tím là nhóm khắc nhập. Vàng, nâu thuộc Thổ lại là nhóm sinh Kim; trắng, xám, ghi và ánh kim là màu đồng hành. Bản gốc từng mô tả thêm việc sắc quá lòe loẹt làm lu mờ khí Kim, nhưng cốt lõi hệ thống vẫn là quan hệ Hỏa–Kim.

Mệnh Mộc khắc màu gì?

Kim khắc Mộc nên trắng, xám, ghi và ánh kim thuộc nhóm khắc nhập. Vàng, nâu đất thuộc Thổ là hành bị Mộc khắc, tức khắc xuất; không đồng nghĩa với Kim khắc Mộc. Khi cần ưu tiên, xanh lá là tương hợp, còn đen và xanh nước biển sẫm thuộc Thủy sinh Mộc.

Mệnh Thủy khắc màu gì?

Thổ khắc Thủy nên vàng và nâu đất là nhóm khắc nhập. Đỏ, cam, hồng, tím thuộc Hỏa là hành bị Thủy khắc, tức khắc xuất. Xanh lá thuộc Mộc là chiều Thủy sinh Mộc, thuộc sinh xuất và làm Thủy tiết khí theo phép luận truyền thống.

Mệnh Hỏa khắc màu gì?

Thủy khắc Hỏa nên đen và xanh nước biển sẫm là nhóm khắc nhập. Vàng, nâu đất thuộc Thổ là chiều Hỏa sinh Thổ, thuộc sinh xuất. Trắng, xám và ánh kim thuộc Kim là hành bị Hỏa khắc, tức khắc xuất; cần phân biệt với màu Thủy trực tiếp khắc Hỏa.

Mệnh Thổ khắc màu gì?

Mộc khắc Thổ nên xanh lá cây là nhóm khắc nhập. Đen và xanh nước biển sẫm thuộc Thủy là hành bị Thổ khắc, tức khắc xuất chứ không phải Mộc khắc Thổ. Trắng, xám, ánh kim thuộc Kim là chiều Thổ sinh Kim, tức sinh xuất.

Khắc nhập, khắc xuất và sinh xuất

Quan hệVí dụ với HỏaÝ nghĩa trong phép luận
Khắc nhậpThủy khắc HỏaHỏa chịu chế khắc
Khắc xuấtHỏa khắc KimHỏa dùng lực để chế Kim
Sinh xuấtHỏa sinh ThổHỏa tiết khí để sinh Thổ

Việc tách ba chiều giúp bảng màu không tự mâu thuẫn. Một màu không thuộc nhóm tương sinh chưa chắc đã là màu khắc nhập.

Cách dùng bảng màu

  1. Xác định bản mệnh hoặc Cung phi đang dùng.
  2. Xác định màu thuộc hành nào.
  3. Đọc đúng chiều quan hệ với bản mệnh.
  4. Ưu tiên màu sinh nhập và tương hợp khi muốn tạo thế trợ.
  5. Với phối màu nhiều sắc, xét màu chủ đạo trước, sau đó mới xét màu phụ.

Tóm tắt

Màu khắc nhập của Kim là nhóm Hỏa; của Mộc là nhóm Kim; của Thủy là nhóm Thổ; của Hỏa là nhóm Thủy; của Thổ là nhóm Mộc. Khắc xuất và sinh xuất là hai quan hệ khác, không nên gom vào cùng nhãn “tối kỵ”.

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Hỏa kỵ màu gì nhất?

Theo vòng khắc nhập, đen và xanh nước biển sẫm thuộc Thủy là nhóm trực tiếp khắc Hỏa.

Mệnh Thổ có kỵ xanh nước biển không?

Xanh nước biển thuộc Thủy, còn Thổ khắc Thủy; đây là khắc xuất của Thổ, không phải màu Mộc khắc nhập. Màu khắc nhập trực tiếp của Thổ là xanh lá thuộc Mộc.

Màu sinh xuất có phải màu tương khắc không?

Không. Sinh xuất vẫn thuộc vòng tương sinh nhưng bản mệnh là phía sinh ra hành của màu và bị tiết khí theo chiều sinh.

Nguồn tham khảo

Đọc tiếp màu tương sinhthư viện Phong thủy.

Nguồn biên soạn: Dữ liệu do Tử Vi Hàng Ngày tổng hợp và Ban biên tập biên soạn.