Màu Tương Sinh Là Gì? Bảng Màu Hợp Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
Trả lời nhanh
Màu tương sinh là màu thuộc hành sinh ra bản mệnh: Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa và Hỏa sinh Thổ. Hai nhóm đều thường được dùng, nhưng màu tương sinh là quan hệ sinh nhập, còn màu tương hợp là đồng hành; không nên gọi lẫn hai khái niệm. Thổ sinh Kim nên vàng, nâu đất và các sắc nâu trầm thuộc nhóm sinh nhập.
Bảng màu tương sinh và tương hợp
| Bản mệnh | Màu tương sinh | Màu tương hợp |
|---|---|---|
| Kim | Vàng, nâu đất thuộc Thổ | Trắng, xám, ghi, ánh kim |
| Mộc | Đen, xanh nước biển sẫm thuộc Thủy | Xanh lá cây |
| Thủy | Trắng, xám, ghi, ánh kim thuộc Kim | Đen, xanh nước biển sẫm |
| Hỏa | Xanh lá cây thuộc Mộc | Đỏ, cam, hồng, tím |
| Thổ | Đỏ, cam, hồng, tím thuộc Hỏa | Vàng, nâu đất |
Màu tương sinh mệnh Kim
Thổ sinh Kim nên vàng, nâu đất và các sắc nâu trầm thuộc nhóm sinh nhập. Trắng, xám, ghi và ánh kim là màu đồng hành. Bản nguồn nhấn mạnh màu vàng về sự bền vững, thành quả; màu trắng về sự khởi đầu và thanh khiết.
Màu tương sinh mệnh Mộc
Thủy sinh Mộc nên đen và xanh nước biển sẫm thuộc nhóm tương sinh. Xanh lá là màu của chính Mộc, thuộc nhóm tương hợp. Cần gọi rõ xanh nào: xanh lá thuộc Mộc, trong khi xanh nước biển đậm được quy về Thủy.
Màu tương sinh mệnh Thủy
Kim sinh Thủy nên trắng, xám, ghi và ánh kim là nhóm sinh nhập. Đen và xanh nước biển sẫm là màu bản hành. Trong bài lịch sử, màu trắng được mô tả như lớp trợ lực của Kim dành cho Thủy.
Màu tương sinh mệnh Hỏa
Mộc sinh Hỏa nên xanh lá cây là màu tương sinh. Đỏ, cam, hồng và tím thuộc Hỏa, là màu tương hợp. Đây là trường hợp dễ nhầm: đỏ không phải “Mộc sinh Hỏa” mà là chính khí Hỏa.
Màu tương sinh mệnh Thổ
Hỏa sinh Thổ nên đỏ, cam, hồng, tím là nhóm sinh nhập. Vàng và nâu đất là màu đồng hành. Nếu xét chiều ngược, Thổ sinh Kim là sinh xuất của Thổ, không phải nhóm sinh cho Thổ.
Phân biệt sinh nhập, tương hợp và sinh xuất
- Sinh nhập: hành của màu sinh cho hành bản mệnh; ví dụ Mộc sinh Hỏa.
- Tương hợp: màu và bản mệnh cùng hành; ví dụ đỏ thuộc Hỏa dùng cho Hỏa.
- Sinh xuất: bản mệnh sinh cho hành của màu; ví dụ Hỏa sinh Thổ. Đây vẫn là quan hệ tương sinh nhưng bản mệnh bị tiết khí theo chiều sinh.
Phân biệt ba lớp này giúp tránh cách viết “hễ tương sinh là tốt như nhau” vốn làm mất chiều vận động của Ngũ hành.
Màu sắc và âm dương
Bản nguồn còn phân sắc sáng nghiêng dương và sắc tối nghiêng âm. Khi phối màu, ngoài Ngũ hành có thể xét độ sáng tối để tạo cân bằng, nhưng đây là lớp bổ sung chứ không thay đổi hành chủ của màu.
Tóm tắt
Kim được Thổ sinh; Mộc được Thủy sinh; Thủy được Kim sinh; Hỏa được Mộc sinh; Thổ được Hỏa sinh. Màu cùng hành là tương hợp. Khi chọn màu, trước tiên xác định hành của màu, sau đó đọc đúng chiều sinh nhập, đồng hành hay sinh xuất.
Câu hỏi thường gặp
Màu tương sinh và màu bản mệnh có giống nhau không?
Không. Màu tương sinh thuộc hành sinh ra bản mệnh; màu bản mệnh thuộc chính hành đó và được gọi là tương hợp.
Mệnh Hỏa tương sinh màu gì?
Xanh lá cây thuộc Mộc là màu tương sinh vì Mộc sinh Hỏa. Đỏ, cam, hồng, tím là màu tương hợp của Hỏa.
Mệnh Thủy tương sinh màu gì?
Trắng, xám, ghi và ánh kim thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy. Đen và xanh nước biển sẫm là màu tương hợp.
Nguồn tham khảo
- Snapshot gốc Tử Vi Hàng Ngày tháng 07/2021.
- *Tam Mệnh Thông Hội*, dùng đối chiếu chu trình Ngũ hành sinh–khắc.
Đọc tiếp màu tương khắc và thư viện Phong thủy.
Nguồn biên soạn: Dữ liệu do Tử Vi Hàng Ngày tổng hợp và Ban biên tập biên soạn.