Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Bảng 6 Nạp Âm Thổ Đầy Đủ
Trả lời nhanh
Lộ Bàng Thổ là đất tạo thành đường đi, có tính quy củ và chịu nhiều bước qua. Bản tượng nhấn vào nền nếp, sự bền bỉ và việc kết nối các nơi. Thành Đầu Thổ tượng tường thành, bảo vệ ranh giới và giữ vững trật tự. Đây là Thổ đã được xây đắp thành hình, thiên về khuôn phép và sự phòng thủ. Ốc Thượng Thổ là vật liệu che phủ trên mái nhà, cần qua tạo tác mới hữu dụng.
Bảng năm sinh mệnh Thổ
| Nạp âm | Can Chi | Các năm gần đây |
|---|---|---|
| Lộ Bàng Thổ | Canh Ngọ, Tân Mùi | 1930, 1931, 1990, 1991, 2050, 2051 |
| Thành Đầu Thổ | Mậu Dần, Kỷ Mão | 1938, 1939, 1998, 1999 |
| Ốc Thượng Thổ | Bính Tuất, Đinh Hợi | 1946, 1947, 2006, 2007 |
| Bích Thượng Thổ | Canh Tý, Tân Sửu | 1960, 1961, 2020, 2021 |
| Đại Trạch Thổ, còn gọi Đại Dịch Thổ | Mậu Thân, Kỷ Dậu | 1968, 1969, 2028, 2029 |
| Sa Trung Thổ | Bính Thìn, Đinh Tỵ | 1976, 1977, 2036, 2037 |
Ý nghĩa sáu nạp âm Thổ
Lộ Bàng Thổ – đất ven đường
Lộ Bàng Thổ là đất tạo thành đường đi, có tính quy củ và chịu nhiều bước qua. Bản tượng nhấn vào nền nếp, sự bền bỉ và việc kết nối các nơi.
Thành Đầu Thổ – đất trên thành
Thành Đầu Thổ tượng tường thành, bảo vệ ranh giới và giữ vững trật tự. Đây là Thổ đã được xây đắp thành hình, thiên về khuôn phép và sự phòng thủ.
Ốc Thượng Thổ – đất trên mái
Ốc Thượng Thổ là vật liệu che phủ trên mái nhà, cần qua tạo tác mới hữu dụng. Nạp âm này thường được luận về phép tắc, khuôn mẫu và vai trò che chở.
Bích Thượng Thổ – đất trên vách
Bích Thượng Thổ tượng tường vách, phân định không gian và nâng đỡ kết cấu. Nó thiên về nền tảng ổn định, giới hạn rõ và sự bảo hộ bên trong.
Đại Trạch Thổ – đất vùng rộng
Nạp âm Mậu Thân–Kỷ Dậu được gọi Đại Trạch Thổ hoặc Đại Dịch Thổ tùy bản. Tượng là đất cồn bãi, vùng đất rộng có khả năng dung chứa và biến đổi theo địa thế.
Sa Trung Thổ – đất pha cát
Sa Trung Thổ là đất trong cát, hình chất chưa hoàn toàn kết tụ. Bản tượng nhấn vào tiềm lực cần gom tụ, sàng lọc và định hình mới trở nên vững.
Mệnh Thổ nạp âm và cung Thổ khác nhau thế nào?
Nạp âm Thổ được xác định từ Can Chi năm sinh. Cung Khôn và Cấn thuộc Thổ trong Cung phi Bát trạch nhưng còn phụ thuộc giới tính. Vì vậy người sinh năm có nạp âm Thổ chưa chắc thuộc cung Khôn hoặc Cấn khi xem hướng.
Quan hệ sinh khắc của hành Thổ
Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy. Đây là lớp quan hệ ngũ hành chung. Khi luận từng tuổi còn xét nạp âm cụ thể: đất đường, đất thành, đất mái, đất vách, đất vùng rộng và đất pha cát không có cùng tượng dụng.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1990 và 1991 mệnh gì?
Canh Ngọ 1990 và Tân Mùi 1991 đều thuộc Lộ Bàng Thổ.
Đại Trạch Thổ và Đại Dịch Thổ có phải hai nạp âm khác nhau?
Không. Đây là hai cách gọi được các bản Việt ngữ sử dụng cho nạp âm Mậu Thân–Kỷ Dậu; khi tra cứu nên ghi cả hai tên để tránh tưởng là hai nhóm riêng.
Xem tiếp mệnh Thổ hợp số nào và hướng Tây Nam hành Thổ.
Nguồn biên soạn: Dữ liệu do Tử Vi Hàng Ngày tổng hợp và Ban biên tập biên soạn.