Mệnh Thổ Sinh Năm Nào ❤️ Tử Vi Các Loại Mệnh Thổ

Mệnh Thổ Sinh Năm Nào ❤️ Tử Vi Các Loại Mệnh Thổ ✔️ Tổng hợp các năm sinh của người mạng Thổ nam nữ, sinh con cái mệnh gì là hợp nhất.

Khi tìm hiểu người mệnh Thổ sinh năm nào, ta cần biết về cung mệnh của người mệnh Thổ. Rồi từ đó biết được vận mệnh, tử vi chính xác nhất.

Mời bạn tham khảo thêm các bài viết về tử vi nạp âm của người mệnh Thổ.

Người Mệnh Thổ Sinh Năm Nào

Giải mã giúp bạn người mệnh Thổ sinh năm nào đầy đủ và chính xác nhất.

Mệnh Thổ sinh năm nào
Mệnh Thổ sinh năm nào
  • Năm Mậu Dần: 1938, 1998
  • Năm Tân Sửu: 1961,2021
  • Năm Canh Ngọ: 1990, 1930
  • Năm Kỷ Mão: 1939, 1999
  • Năm Mậu Thân: 1968, 2028
  • Năm Tân Mùi: 1991, 1931
  • Năm Bính Tuất: 1946, 2006
  • Năm Kỷ Dậu: 1969, 2029
  • Năm Đinh Hợi: 1947, 2007
  • Năm Bính Thìn: 1976, 2036
  • Năm Canh Tý: 1960, 2020
  • Năm Đinh Tỵ: 1977, 2037

Mệnh Thổ Sinh Con Năm Nào Hợp

Nếu bạn đã tìm hiểu về ngũ hành và các đặc tính tương sinh; tương khắc thì hẳn bạn sẽ biết vòng tròn này :

  • Hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc mộc sinh hỏa.
  • Mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim, kim khắc mộc.

Bởi ngũ hành tương sinh theo chiều thuận lợi, nên nhiều gia đình luôn êm ấm, vui vẻ. Tài chính tiền bạc gặp nhiều vận may. Nhưng với ngũ hành khắc nhau, nhất là khi con khắc bố; tài chính gia đình có thể rơi vào tình trạng khủng hoảng. Trong trường hợp bố mẹ mệnh thổ, nên chọn năm đẻ sao cho con mang mệnh hỏa, thổ hoặc kim.

Xem thêm 🌙Mệnh Thổ Hợp Số Nào🌙 để chọn sim điện thoại, biển số xe

Mệnh Thổ Hợp Sinh Năm Nào

Mối quan hệ tương sinh, tương khắc khá hài hòa và hợp lý mang tới sự cân bằng trong phong thủy cũng như trong cảm nhận thông thường. Theo nguyên lý ngũ hành môi trường sẽ bao gồm 5 yếu tố. Đó là Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất).

Trong mối quan hệ tương sinh

  • Mộc sinh Hỏa (Cây cháy thì sẽ sinh ra lửa).
  • Hỏa sinh Thổ (Lửa đốt mọi vật thành tro và thành đất).
  • Thổ sinh Kim (Kim loại thường được hình thành trong đất).
  • Kim sinh Thủy (Kim loại ở nhiệt độ bị nung nóng sẽ chảy thành dạng lỏng).
  • Thủy sinh Mộc (Nước nuôi cây cối tốt tươi).

Trong mối quan hệ tương khắc

  • Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt được lửa) – Tránh màu xanh dương hoặc xanh da trời.
  • Hỏa khắc Kim (kim loại gặp lửa sẽ bị chảy) – Tránh màu đỏ.
  • Kim khắc Mộc (kim loại cắt được thành cây) – Tránh màu trắng.
  • Mộc khắc Thổ (cây hút chất màu của đất) – Bạn tránh màu xanh lá cây.
  • Thổ khắc Thủy (đất ngăn nước chảy dòng) – Bạn tránh màu vàng.

Giới thiệu thêm đến bạn bài viết về 💗Mệnh Thổ Hợp Màu Xe Gì💗

Mệnh Lộ Bàng Thổ Sinh Năm Nào

Lộ Bàng Thổ hiểu theo chiết tự thì “Lộ” nghĩa là con đường; “bàng” nghĩa là bên cạnh, một bên; “Thổ” tức là đất. Như vậy, Lộ Bàng Thổ là chỉ loại đất ven đường đi.

So với các nạp âm khác của mệnh Thổ thì Lộ Bàng Thổ được cho là yếu thế nhất về năng lượng; cũng không bị ảnh hưởng bởi Mộc và cũng chẳng phá được Thủy. Do đó về mặt cuộc sống của người mệnh này thường gặp phải nhiều khó khăn hơn.

Theo phong thủy, người sinh năm Canh Ngọ (1870, 1930, 1990, 2050) và người sinh năm Tân Mùi (1871, 1931, 1991, 2051) là những người có ngũ hành nạp âm là Lộ Bàng Thổ.

  • Những người sinh năm Canh Ngọ: có chi Ngọ thuộc hành Hỏa và can Canh hành Kim, Hỏa Kim tương khắc. Hơn nữa Ngọ là dịch mã chủ về biến động, bôn ba vất vả nên những người tuổi này cuộc đời nhiều thăng trầm; sóng gió, muốn thành công phải trải qua nhiều khó khăn.
  • Những người sinh năm Tân Mùi: có chi Mùi hành Thổ và can Tân hành Kim. Thổ sinh Kim nên cuộc sống có may mắn, thuận lợi hơn, làm việc gì cũng dễ thành công.

Mệnh Bích Thượng Thổ Sinh Năm Nào

Bích Thượng Thổ giải nghĩa theo chiết tự thì có nghĩa là: “Bích” là bức tường; “thượng” là ở trên, “thổ” là đất đai. Hiểu đơn giản, Bích Thượng Thổ tức là đất trên tường thành.

Trong 6 nạp âm của hành Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ là 2 dạng đất đai ngoài tự nhiên còn bốn nạp âm còn lại trong đó có Bích Thượng Thổ là dạng vật chất do nhân tạo.
Theo phong thủy, những người sinh các năm Canh Tý (1900, 1960, 2020, 2080) và những người sinh năm Tân Sửu (1901, 1961, 2021, 2081) có bản mệnh là Bích Thượng Thổ. Trong đó:

  • Những người sinh năm Canh Tý có can Canh thuộc hành Kim, chi Tý thuộc hành Tý; mà Kim sinh Thủy trong ngũ hành nên những người sinh năm này có một nền tảng căn cơ phúc đức cao dày. Bởi vậy họ thường có thành công lớn trong cuộc sống.
  • Những người sinh năm Tân Sửu có can Tân thuộc hành Kim, chi chi Sửu thuộc hành Thổ, mà Thổ sinh Kim. Quá trình sinh ngược như vậy không tốt bằng trường hợp trên. Thế nhưng vẫn là quan hệ ngũ hành tương sinh nên cuộc sống bản mệnh vẫn hay gặp may mắn, thuận lợi.

Bật mí tử vi 🎲Mệnh Thổ Hợp Mệnh Gì🎲 siêu hấp dẫn

Mệnh Thành Đầu Thổ Sinh Năm Nào

Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng hành khác. Đặc trưng của hành Thổ là khi tích cực, Thổ biểu thị cho lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng. Khi tiêu cực, Thổ có thể tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại.

Nói riêng về mệnh Thành Đầu Thổ thì giải thích theo chiết tự, “thành” nghĩa là thành lũy, thành trì. Tức phần tường cao và bao quanh bên ngoài một công trình xây dựng với mục đích bảo vệ, duy trì trật tự cho khu vực bên trong.
Nó cũng có tính chất như con đê, nhưng khác ở chỗ đê ngăn nước còn thành lũy để ngăn sự xâm phạm của con người.

“Đầu” là chỉ phần ở trên cao, phía trước. “Thổ” là đất. Như vậy, Thành Đầu Thổ nôm na là loại đất ở vị trí cao trên bề mặt tường thành. Theo tử vi, những người mang mệnh Thành Đầu Thổ sẽ sinh vào các năm: Mậu Dần (1938, 1998, 2058) và Kỷ Mão (1939, 1999, 2059).

Trong đó:

  • Những người sinh năm Mậu Dần có can Mậu thuộc hành Thổ, chi Dần thuộc hành Mộc. Theo ngũ hành, Mộc khắc Thổ nên địa chi của tuổi này khắc thiên can.
  • Những người sinh năm Kỷ Mão có can Kỷ thuộc hành Thổ, chi Mão thuộc hành Mộc, Mộc khắc Thổ nên chi khắc can.

Tiết lộ thông tin ⏳Mệnh Thổ Hợp Màu Gì⏳ theo ngũ hành

Mệnh Sa Trung Thổ Sinh Năm Nào

Trong đó, Sa Trung Thổ là một nạp âm trong mệnh Thổ. Ngoài những đặc điểm chung của mệnh Thổ thì những người thuộc mệnh Sa Trung Thổ cũng có những đặc trưng khác nhau.

Giải nghĩa theo chiết tự, “sa” là cát; “trung” là ở giữa, tức chỉ sự pha trộn; “thổ” là đất. Như vậy, Sa Trung Thổ nghĩa là đất pha cát hoặc là phù sa. Loại đất này thường được thấy ở gần các con sông là chủ yếu.
Vì đặc điểm này nên người mang nạp âm Sa Trung Thổ của mệnh Thổ có đặc trưng là thiếu sự đồng nhất, đôi khi tự mâu thuẫn với chính suy nghĩ của bản thân.
Theo phong thủy, những người sinh vào các năm Bính Thìn (1916, 1976, 2036, 2096) và những người sinh các năm Đinh Tị (1917, 1977, 2937, 2097) có bản mệnh là Sa Trung Thổ. Trong đó:

  • Những người sinh năm Bính Thìn có can Bính thuộc hành Hỏa, chi Thìn thuộc hành Thổ. Mà Hỏa sinh Thổ tức gốc rễ sinh cành ngọn nên họ có một nền tảng phúc đức dày dặn, to lớn, gặp nhiều may mắn.
  • Những người sinh năm Đinh Tị có can Đinh thuộc hành Hỏa, chi Tị thuộc hành Hỏa. Hỏa với Hỏa tương hợp tương đắc, hỗ trợ nhau cùng phát triển nên những người sinh vào tuổi này thường có tài năng xuất chúng, cuộc đời suôn sẻ.

Chia sẻ thêm tử vi phong thủy 💓Mệnh Thổ💓 mới nhất

Mệnh Đại Trạch Thổ Sinh Năm Nào

Đại Trạch Thổ (hay còn gọi là Đại Dịch Thổ) là một nạp âm trong mệnh Thổ. Ngoài những đặc điểm chung của mệnh Thổ thì những người thuộc mệnh Đại Trạch Thổ cũng có những đặc trưng khác nhau.

Đại Trạch Thổ giải thích theo chiết tự thì “Đại” tức là to lớn; “trạch” là vùng đầm, hồ, ao, bùn lầy, vũng có nước; “thổ” là đất. Như vậy Đại Trạch Thổ tức là vùng đất đầm lầy.

Nạp âm này còn có cách gọi là Đại Dịch Thổ, trong đó “dịch” nghĩa là sự di chuyển thay đổi vị trí khác nhau. Địch Dịch Thổ được hiểu là bãi đất, cồn đất, gò đồi thấp được kiến tạo nên trong quá trình biến động của địa chất, địa lý.

Vì những đặc điểm trên nên người mang nạp âm Đại Trạch Thổ là những người có tính khí thất thường. Cứ theo chiều thuận mà xử lí công việc, họ làm việc linh hoạt có các kế hoạch đã được làm sẵn.

Theo phong thủy, những người sinh vào các năm Mậu Thân (1908, 1968, 2028, 2088) và những người sinh năm Kỷ Dậu (1909, 1969, 2029, 2089) có bản mệnh là Đại Trạch Thổ. Trong đó:

  • Những người sinh năm Mậu Thân có can Mậu thuộc hành Thổ, chi Thân thuộc hành Kim mà Thổ sinh Kim nên bản mệnh có vận số cuộc đời gặp nhiều may mắn, cát lợi.
  • Những người sinh năm Kỷ Dậu có can Kỷ thuộc hành Thổ, chi Dậu thuộc hành Kim. Thổ sinh Kim nên bản mệnh có nền tảng căn cơ phúc đức cao dày, dễ gặp thành công lớn trong cuộc sống.

Mời bạn tìm hiểu thêm 💫Mệnh Thuỷ Hợp Mệnh Gì💫 chuẩn xác nhất

Mệnh Ốc Thượng Thổ Sinh Năm Nào

Nói riêng về mệnh Ốc Thượng Thổ thì giải thích theo chiết tự, “ốc” là nhà, kiến trúc, phòng ở; “thượng” là ở trên; “thổ” là đất.

Như vậy, nôm na thì Ốc Thượng Thổ là đất trên mái nhà, hay chính xác là ngói lợp nhà. Cũng có tài liệu ghi Ốc Thượng Thổ chỉ lớp bụi trên nóc nhà. Nhưng cách giải thích ngói lợp nhà phổ biến hơn cả.

Trong số 6 nạp âm của hành Thổ, Ốc Thượng Thổ cùng 3 nạp âm khác là Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ và Bích Thượng Thổ là dạng vật chất do con người tạo ra; chỉ có Sa Trung Thổ và Đại Trạch Thổ là vật chất ngoài tự nhiên.
Theo tử vi, những người mang mệnh Ốc Thượng Thổ sẽ sinh vào các năm Bính Tuất (1946, 2006, 2066) và Đinh Hợi (1947, 2007, 2067).
Trong đó:

  • Những người sinh năm Bính Tuất có can Bính thuộc hành Hỏa, chi Tuất thuộc hành Thổ. Mà Hỏa sinh Thổ nên người tuổi này nhận được thiên thời địa lợi, cuộc đời nhiều may mắn, phúc đức bao la.
  • Những người sinh năm Đinh Hợi có can Đinh thuộc hành Hỏa chi Hợi thuộc hành Thủy. Thủy khắc Hỏa nên cuộc đời phải trải qua nhiều gian truân, vất vả, éo le.

Bật mí thông tin ❣️Mệnh Mộc Hợp Mệnh Gì❣️ chi tiết nhất

Mệnh Thổ Gồm Những Năm Sinh Nào

Tất tần tật thông tin về vận mệnh của các tuổi theo can chi, nạp âm, cung mệnh, tướng tinh và mệnh Ngũ đế.

Năm sinh người mệnh Thổ
Năm sinh người mệnh Thổ
Năm sinh của người thuộc mệnh Thổ
Năm sinh của người thuộc mệnh Thổ
Giải mã năm sinh người mệnh Thổ
Giải mã năm sinh người mệnh Thổ
Tổng hợp năm sinh của người mệnh Thổ
Tổng hợp năm sinh của người mệnh Thổ

Bố Mẹ Mệnh Thổ Sinh Con Năm Nào

Theo thuyết Ngũ hành, ngũ hành Thổ gặp Mộc thì được Thủy, chỉ có thể hanh thông. Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ tất biến, Thổ mạnh thì được Kim thì mới khống chế được điểm cốt yếu của nó.

Thổ gặp Thủy thì khắc, Thủy nhiều thì Thổ xói mòn, Thủy yếu thì Thổ được bồi đắp tất chặn được Thủy. Thổ ỷ lại vào Hỏa, Hỏa nhiều thì Thổ khô cằn, cạn kiệt. Hỏa cũng có thể sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hỏa lụi tàn.

Điểm qua lời giải phong thủy 🍃Mệnh Kim Hợp Mệnh Gì🍃

Nữ Mệnh Thổ Sinh Năm Nào

Cùng Tuvihangngay.vn tìm hiểu xem nữ mệnh Thổ sinh vào những năm nào nhé.

Giải năm sinh người mệnh Thổ
Giải năm sinh người mệnh Thổ

Nam Mệnh Thổ Sinh Năm Nào

Khi tìm hiểu người mệnh Thổ sinh năm nào, ta cần biết về cung mệnh của người mệnh Thổ.

Người mệnh Thổ có cung Tài Lộc nằm ở hướng Đông Nam tính từ trung tâm căn nhà và thuộc hàn. Vì thế, gia chủ có thể đặt một chậu cây xanh hoặc vài đồng xu trong bát nước để tài lộc đổ vào như nước.

Cung Quý Nhân của mệnh Thổ nằm ở hướng Tây Bắc tính từ trung tâm căn nhà. Kích hoạt cung này sẽ chiêu quý nhân rất hiệu nghiệm. Ngoài ra, có thể đặt bình gốm, đá, pha lê ở góc Tây Bắc sẽ giúp tăng cường các nguồn năng lượng tích cực vào nhà.

Trên đây là những thông tin người mệnh Thổ sinh năm nào. Hi vọng bạn đã nắm được vận mệnh của mình một cách chính xác và đầy đủ nhất.

Viết một bình luận