Thước Lỗ Ban Là Gì? Phân Biệt Thước 52,2, 42,9 Và 38,8 cm

Trả lời nhanh

Thước Lỗ Ban là thước đo phong thủy có các cung cát–hung lặp theo một chu kỳ. Trong hệ phổ biến tại Việt Nam, thước 52,2 cm dùng cho khoảng thông thủy; thước 42,9 cm dùng cho khối đặc và đồ nội thất dương trạch; thước 38,8 cm, thường gọi tròn là thước 39, dùng cho đồ thờ và âm phần. Chọn sai loại thước thì cùng một số đo có thể rơi vào cung hoàn toàn khác.

Bảng chọn loại thước nhanh

Chu kỳ thường gọiĐối tượng đoHệ cung lớn
52,2 cmCửa, cửa sổ, lỗ thoáng, giếng trời, khoảng lọt lòngQuý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Thiên Tài, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng
42,9 cmBếp, bệ, bậc, giường, tủ và khối đặc dương trạchTài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn/Kiếp, Hại, Mạng/Bản
38,8 cm/39 cmBàn thờ, tủ thờ, bài vị, mộ, tiểu, quách theo hệ của bản nguồnĐinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài

Tên và độ dài có dị bản giữa sách, thước cuộn và công cụ trực tuyến. Bản lịch sử khi thì ghi 52,2 cm nhưng diễn giải 520 mm, khi thì gọi 38,8 cm rồi tính tròn 390 mm. Vì vậy phải dùng một chu kỳ nhất quán từ đầu đến cuối, không lấy số của bản này nhưng đọc cung theo bản khác.

Thước Lỗ Ban là gì?

Lỗ Ban là nhân vật tổ nghề mộc và xây dựng trong truyền thuyết Trung Hoa. Cây thước mang tên ông ngoài vạch đo dài thông thường còn chia các khoảng mang tên cung cát hoặc hung. Người thợ dùng thước để phối kích thước cửa, đồ dùng, nơi thờ hoặc mộ phần với ý nghĩa mong cầu tương ứng.

Trong địa lý cổ còn có Đinh Lan xích, Áp Bạch xích và nhiều dị bản Lỗ Ban xích. Do đó “thước Lỗ Ban chuẩn” không nên hiểu là mọi sách và mọi cuộn thước đều in cùng một dãy; trước khi tra phải nhận diện chu kỳ và tên cung đang dùng.

Thước 52,2 cm dùng để đo gì?

Thước 52,2 dùng cho khoảng rỗng thông thủy: phần ánh sáng, người hoặc khí đi qua. Ví dụ:

Chu kỳ chia tám cung, trong đó bản nguồn xếp Quý Nhân, Thiên Tài, Nhân Lộc và Tể Tướng vào nhóm cát; Hiểm Họa, Thiên Tai, Cô Độc và Thiên Tặc vào nhóm hung. Mỗi cung lớn lại có năm cung nhỏ.

Khi đo cửa, lấy kích thước lọt lòng giữa hai mép hoàn thiện, không đo chiều rộng cánh cửa hay phủ bì cả khuôn. Nếu cửa có ô thoáng cố định phía trên, cần xác định rõ đang đo riêng lỗ cửa hay tổng khoảng thông thủy theo thiết kế.

Thước 42,9 cm dùng để đo gì?

Thước 42,9 dùng cho khối đặc dương trạch, thường gồm:

Tám cung của bản nguồn là Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn hoặc Kiếp, Hại, Mạng hoặc Bản. Tài, Nghĩa, Quan và Mạng/Bản thuộc nhóm cát; bốn cung xen giữa thuộc nhóm hung. Một chu kỳ 42,9 cm lặp lại khi số đo tăng.

Thước 38,8 cm hay 39 cm dùng để đo gì?

Theo hệ mà snapshot Tử Vi Hàng Ngày sử dụng, thước 38,8/39 dành cho:

Mười cung theo thứ tự là Đinh–Hại–Vượng–Khổ–Nghĩa–Quan–Tử–Hưng–Thất–Tài. Nhóm cát gồm Đinh, Vượng, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài; nhóm hung gồm Hại, Khổ, Tử, Thất.

Một số tài liệu gọi đây là 38,8 cm, một số làm tròn thành 39 cm; lại có bản in 38,3 cm. Không nên dùng tên cung của chu kỳ 38,8 để chú giải số được tra bằng chu kỳ khác.

Cách đọc cung trên thước cuộn

Thước cuộn phổ biến thường có:

  1. Hàng số đo hệ mét.
  2. Một hàng cung của thước 38,8/39.
  3. Một hàng cung của thước 42,9.

Màu đỏ thường đánh dấu cung cát, màu đen đánh dấu cung hung. Khi hai hàng cùng đỏ, dân gian gọi là “hai đỏ”; tuy nhiên điều đầu tiên vẫn là chọn đúng hàng phù hợp đối tượng. Một kích thước cửa thông thủy không vì cùng đỏ trên hai hàng đồ đặc mà thay được việc tra thước 52,2.

Cách đo đúng từng hạng mục

Đo cửa

Đo chiều rộng và chiều cao thông thủy sau khi trừ khuôn, nẹp và phần cản cố định. Thiết kế cần ghi riêng kích thước lọt lòng và kích thước phủ bì để thợ không cộng trừ khuôn hai lần.

Đo đồ nội thất

Đo chiều dài, sâu, cao hoặc đường kính theo kích thước hoàn thiện. Với bếp và đồ dùng hằng ngày, cung thước phải đi cùng tỷ lệ không gian, tư thế sử dụng và kết cấu của đồ vật.

Đo bàn thờ

Đo chiều ngang, chiều sâu và chiều cao hoàn thiện; với bàn thờ treo, chiều cao lắp đặt tính từ sàn đến mặt trên bàn thờ. Theo hệ của bản lịch sử, tra hàng 38,8/39 và xem hướng dẫn riêng tại thước Lỗ Ban bàn thờ.

Công thức tra cung theo chu kỳ

Khi không có thước vật lý, lấy số đo cùng đơn vị chia cho độ dài chu kỳ; phần dư cho biết vị trí trong vòng cung. Sau đó chia phần dư theo độ dài mỗi cung lớn và cung nhỏ của đúng hệ.

Công thức chỉ hữu ích khi độ dài chu kỳ đã thống nhất. Nếu công cụ gọi thước “52,2” nhưng thực tế tính 520 mm, hoặc gọi “39” nhưng dùng 388 mm, kết quả ở gần ranh cung có thể khác. Với kích thước quan trọng, nên kiểm tra trên chính cuộn thước mà người thợ sẽ sử dụng.

Kích thước phong thủy và tỷ lệ công trình

Thước Lỗ Ban chọn một khoảng cát trong nhiều kích thước có thể dùng; nó không buộc cửa, bếp hoặc đồ thờ phải mất cân đối. Trong chính logic phong thủy, cửa quá nhỏ khó nạp khí, cửa quá lớn so với nhà khó tụ khí; bàn thờ quá hẹp khó bày lễ trang nghiêm; bếp quá cao hoặc sâu làm người dùng bất tiện.

Quy trình hợp lý là xác định khoảng kích thước theo không gian và công năng, rồi chọn số nằm trong cung cát của đúng thước. Không đổi kết cấu chịu lực hoặc lối thoát chỉ để chạm một vạch đỏ.

Tóm tắt

Câu hỏi thường gặp

Đo cửa dùng thước Lỗ Ban nào?

Dùng thước 52,2 cm và đo kích thước thông thủy, tức khoảng lọt lòng thực tế chứ không phải phủ bì cánh hoặc khuôn.

Đo bàn thờ dùng thước 42,9 hay 38,8 cm?

Vì sao cùng một kích thước nhưng công cụ online báo cung khác nhau?

Các công cụ có thể dùng chu kỳ 520/522 mm hoặc 388/390 mm và tên cung dị bản. Sai khác ở ranh cung càng dễ thấy; hãy kiểm tra chu kỳ ghi trong công cụ trước khi đọc kết quả.

Có cần cả hai hàng trên thước đều màu đỏ không?

“Hai đỏ” là lựa chọn được ưa chuộng, nhưng trước hết phải đọc đúng hàng dành cho hạng mục. Không lấy hai hàng của thước đồ đặc để thay kết quả thước thông thủy cửa.

Nguồn tham khảo

Đọc thêm cách xác định hướng nhàcách xác định hướng bếp.

Nguồn biên soạn: Dữ liệu do Tử Vi Hàng Ngày tổng hợp và Ban biên tập biên soạn.